Chính thức miễn lệ phí trước bạ cho ô tô điện đến hết 2030

Chính thức miễn lệ phí trước bạ cho ô tô điện đến hết 2030
3 giờ trướcBài gốc
Chính phủ đã ban hành Nghị định 202/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022 quy định về lệ phí trước bạ.
Gia hạn lệ phí trước bạ cho xe điện
Theo đó, Nghị định 202/2026 sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022 quy định ô tô điện chạy pin kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31-12-2030, nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. Việc phân loại ô tô điện chạy pin thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Đến hết ngày 31-12-2030, nộp lệ phí trước bạ với ô tô điện chạy pin lần đầu với mức thu là 0%. Ảnh: TN
Nghị định 202/2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 1-3-2027 và thay thế Nghị định 51/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.
Đối với thời hạn nộp thuế, khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020 quy định thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài gồm:
Lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
Lệ phí môn bài: Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm; Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài theo quy định.
Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô được xác định như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022 được sửa đổi bởi điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025 quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô được xác định như sau:
Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022 (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022.
Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022 để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).
Trường hợp phát sinh ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày mùng 5 tháng cuối quý.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022.
THY NHUNG
Nguồn PLO : https://plo.vn/chinh-thuc-mien-le-phi-truoc-ba-cho-o-to-dien-den-het-2030-post911796.html