13 bài thuốc chữa bệnh từ cây tre

13 bài thuốc chữa bệnh từ cây tre
một giờ trướcBài gốc
1. Các vị thuốc từ cây tre
Trúc diệp: Là vị thuốc từ lá tre bánh tẻ hoặc lá non của cây tre, có tác dụng thanh nhiệt trừ phiền, sinh tân dịch, lợi niệu; thường dùng chữa nhiệt tà gây tổn thương tân dịch, phiền táo, khát nước, miệng lưỡi lở loét, tiểu tiện sẻn đỏ.
Tác dụng của lá bánh tẻ và lá non còn cuộn tròn (búp tre) tương tự như nhau nhưng khi chữa các bệnh nhiệt ở phủ vị thường dùng lá, còn khi chữa bệnh nhiệt ở tạng tâm thường dùng búp.
Trúc lịch: Là vị thuốc được chế từ cây tre tươi (thường dùng tre non); có thể thu được bằng cách chặt tre, cắt đoạn rồi nướng và hứng lấy nước chảy ra; hoặc uốn cong thân tre non tại bụi, cắt ngọn, cố định vào dụng cụ chứa, sau đó đốt phần giữa thân để dịch trong tre tiết ra và thu lấy.
Theo y học cổ truyền, trúc lịch có tác dụng thanh nhiệt, hóa đờm, trừ đàm, định suyễn; thường dùng trong các trường hợp đàm nhiệt gây ho suyễn (hen suyễn kèm nhiều đờm đặc), trúng phong hôn mê, kinh giản (co giật, động kinh).
Trúc nhự (tinh tre): Là vị thuốc chế bằng cách cạo bỏ vỏ xanh bên ngoài của cây tre, sau đó cạo lớp thân bên trong thành từng mảnh hay sợi mỏng; có tác dụng thanh hóa nhiệt đàm, trừ phiền chỉ ẩu (chống nôn). Dùng chữa ho đờm vàng đặc, bồn chồn mất ngủ, nôn mửa...
Ngoài ra, măng tre, cặn đọng trong đốt tre (thiên trúc hoàng) cũng có thể sử dụng làm thuốc.
Liều dùng hàng ngày là 8-10g, dưới dạng thuốc sắc, thường phối hợp với nhiều vị thuốc khác.
Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai không được dùng.
Cây tre được xếp trong nhóm thuốc thanh nhiệt dùng chữa nhiệt miệng, phiền táo, thông tiểu tiện.
2. Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây tre
1. Giải nhiệt, chữa đau đầu, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, thiếu máu não, chóng mặt, hoa mắt, đau cổ gáy: Lá tre 30g, sắn dây 15g; sắc nước uống trong ngày.
2. Giải nhiệt, hạ sốt, dự phòng viêm não: Tinh tre 60g, hòa với nước đã đun sôi, chia ra uống trong ngày.
3. Dự phòng viêm não Nhật Bản B: Lá tre, vỏ bí đao, lá sen, rễ cỏ tranh, mỗi vị 12g; sắc nước uống trà, mỗi tuần uống 2 ngày.
4. Lợi niệu, chỉ huyết (cầm máu), chữa tiểu tiện xuất huyết do nhiệt độc tích tụ ở bàng quang:Lá tre 20g, mạch môn 20g, mã đề 20g, rễ cỏ tranh 20g, thài lài tía 20g, râu ngô 20g; nước 700ml, sắc còn 300ml, chia 2 lần uống trong ngày.
5. Chữa tiểu tiện khó khăn, niệu đạo nóng rát:Lá tre 30g thông thảo 6g, cam thảo 4g, sắc nước uống trong ngày.
6. Chữa viêm niệu đạo, niệu huyết (tiểu ra máu):Lá tre 16g, rễ cỏ tranh 12g; sắc nước uống mỗi ngày 1 thang.
7. Chữa tiểu rắt, tiểu tiện đỏ, tiểu buốt:Lá tre 16g, cỏ bấc đèn 12g, dây lá thòng bong 8g; sắc nước uống mỗi ngày 1 thang.
8. Giảm ho suyễn: Gừng tươi giã nát, lọc lấy nước cốt 20ml hòa với 1 chén trúc lịch uống dần.
9. Chữa ho khan, ho có đờm, ngứa rát họng:Lá tre 16g, rau má 12g, vỏ rễ dâu 12g, quả dành dành (sao vàng) 8g, lá chanh 8g, cam thảo 6g; nước 900ml, sắc còn 300ml, chia 2-3 phần uống trong ngày; cũng có thể tán thô, hãm vào phích uống dần.
10. Hỗ trợ điều trị viêm màng phổi: Lá tre 20g, vỏ rễ dâu 12g, hạt rau đay 12g, thạch cao 20g, hạt bìm bìm 12g, rễ cỏ tranh 12g, thổ phục linh 12g, bông mã đề 12g; dùng 600ml nước, sắc còn 200ml; uống hết một lần trước bữa trưa 30 phút; lại thêm nước sắc lần thứ hai, uống trước bữa cơm chiều.
11. Giải nhiệt chữa nấc, khô miệng, hôi miệng, tiểu ít, đại tiện táo kết (không dùng cho chứng nấc do hàn):Lá tre 20g, tinh tre 20g, thạch cao (nướng đỏ) 30g, gạo tẻ (rang vàng) 20g, bán hạ 8g, mạch môn (bỏ lõi) 16g, tai quả hồng 10 cái; nước 900ml, sắc còn 300ml, chia 2 phần uống trong ngày.
12. Thanh tâm trừ phiền, chữa nhiệt miệng:Búp tre 20g, sinh địa 16g, mộc thông 16g, cam thảo 8g; sắc nước uống thay nước trong ngày.
13. Cải thiện giấc ngủ, chữa mất ngủ:Trúc nhự 20g, mạch môn (củ cây tóc tiên) 20g; sắc nước uống trong ngày.
ThS. BS Hoàng Khánh Toàn
ThS. BS Hoàng Khánh Toàn
Nguồn SK&ĐS : https://suckhoedoisong.vn/13-bai-thuoc-chua-benh-tu-cay-tre-169260515123859714.htm