1. Tác dụng của măng đối với sức khỏe
Theo Đông y, măng có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn, đi vào các kinh phế, vị, đại trường; có tác dụng thanh nhiệt, hóa đàm, giải độc, lợi niệu; sử dụng trong các trường hợp ho do phế nhiệt có đàm, sốt cao gây khát nước, trẻ em bị sởi, thủy đậu giai đoạn đầu…
Theo các nghiên cứu hiện đại, măng là thực phẩm chứa hàm lượng chất xơ rất cao, chứa rất ít calo và chất béo, giúp thúc đẩy nhu động ruột, tốt cho việc giảm cân và sức khỏe tim mạch. Trong măng cũng chứa nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể như hàm lượng kali rất cao, silica tự nhiên, sắt, magie, kẽm, selen, phốt pho…
Măng cũng là thực phẩm cung cấp lượng vitamin A, vitamin E cùng các vitamin nhóm B (B1, B3, B6) đáng kể. Bên cạnh đó, măng cũng chứa polyphenol và rutin giúp kháng viêm, bảo vệ thành mạch, năng ngừa lão hóa tế bào.
Măng là thực phẩm mang lại nhiều giá trị với sức khỏe:
Hỗ trợ tiêu hóa và giảm cân: Với hàm lượng chất xơ cao, măng giúp làm sạch đường ruột, kích thích nhu động ruột, từ đó ngăn ngừa táo bón. Đối với những người muốn kiểm soát cân nặng, măng là lựa chọn tốt vì nó tạo cảm giác no lâu nhưng hàm lượng calo và chất béo lại rất thấp.
Tốt cho sức khỏe tim mạch: Măng giúp đào thải các cholesterol xấu ra khỏi cơ thể nhờ sự hiện diện của các chất dinh dưỡng thiết yếu và phytonutrients như phytosterol, flavonoid và các chất chống oxy hóa. Việc kiểm soát cholesterol giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về huyết áp và xơ vữa động mạch.
Măng có nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Kháng khuẩn và kháng viêm: Đông y thường sử dụng măng trong các bài thuốc hỗ trợ các chứng viêm nhiễm nhẹ, làm sạch vết thương. Các nghiên cứu dược lý hiện đại cũng chứng minh được rằng măng tre có đặc tính kháng khuẩn, kháng virus và chống viêm tự nhiên.
Tăng cường hệ miễn dịch: Các vitamin và khoáng chất trong măng giúp cơ thể tăng cường sức khỏe, tăng cường sức đề kháng, bảo vệ cơ thể khỏi các yếu tố gây bệnh.
2. Những người nên hạn chế ăn măng
Măng có nhiều lợi ích với sức khỏe nhưng những nhóm người sau cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng loại thực phẩm này:
2.1 Người bị sỏi thận, sỏi mật: Acid oxalic trong măng khi kết hợp với canxi trong cơ thể sẽ tạo thành canxi oxalat làm trầm trọng thêm tình trạng sỏi hoặc tạo sỏi mới.
2.2 Người mắc bệnh dạ dày, tá tràng: Măng giàu chất xơ thô, rất khó tiêu hóa đối với niêm mạc dạ dày đang bị viêm loét hoặc tổn thương, dễ gây đầy bụng, đau thắt.
2.3 Người bị bệnh gout: Ăn măng có thể làm tăng nồng độ acid uric trong máu, không có lợi cho người đang điều trị gout.
2.4 Phụ nữ mang thai: Măng chứa một lượng nhỏ cyanide tự nhiên, không nên ăn quá nhiều, nhất là măng tươi để đảm bảo an toàn cho thai nhi.
2.5 Trẻ em: Acid oxalic có thể cản trở việc hấp thụ canxi và kẽm, ảnh hưởng đến sự phát triển xương của trẻ nhỏ.
2.6 Người mới ốm dậy, cơ thể suy nhược: Do tính hàn của măng dễ làm tổn thương tỳ vị, người có thể chất hư hàn nên tránh dùng.
3. Cách chế biến măng an toàn
Cách chọn măng:
- Măng tươi: Nên chọn măng có màu xanh nhạt hoặc trắng ngà tự nhiên, tránh loại măng có màu vàng đậm bất thường hoặc trắng muốt; chọn củ măng thẳng, đốt măng đều, không quá dài, cầm chắc tay, vỏ măng mỏng, giòn, không bị héo; chọn loại măng tươi có mùi thơm đặc trưng, tuyệt đối không dùng loại có mùi hắc hoặc mùi hóa chất lạ.
- Măng khô: Chọn loại măng khô có màu vàng hổ phách hoặc nâu nhạt, bề mặt có độ bóng nhẹ, miếng măng dày, đốt ngắn, ít xơ, sờ vào thấy khô, không bị ẩm mốc hay có vết thâm đen.
Cách chế biến măng:
Bóc vỏ và thái lát.
Ngâm măng trong nước muối hoặc nước vo gạo ít nhất 2 giờ.
Luộc ít nhất 2 - 3 lần, đây là bước quan trọng nhất, trong khi luộc mở vung để độc tố cyanide trong măng theo hơi nước thoát ra ngoài.
Sau mỗi lần luộc, cần xả lại bằng nước lạnh cho đến khi nước trong mới đem đi chế biến món ăn.
BS. Nguyễn Huy Hoàng