6 vị thuốc giúp hóa đàm, hỗ trợ kiểm soát mỡ máu

6 vị thuốc giúp hóa đàm, hỗ trợ kiểm soát mỡ máu
5 giờ trướcBài gốc
Bác sĩ nội trú Nguyễn Thị Trà, Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội cho biết, nguyên nhân gây rối loạn lipid máu (chứng đàm) thường bắt nguồn từ mất chức năng kiện vận của tỳ. Tỳ chủ về vận hóa đồ ăn thức uống, nếu chức năng vận hóa suy giảm, thức ăn không được chuyển hóa hoàn toàn, từ đó sinh ra đàm thấp. Lâu ngày, đàm thấp tích tụ, đi vào kinh mạch, gây nên các biểu hiện tương ứng với tình trạng mỡ máu cao trong y học hiện đại.
Vì vậy, theo y học cổ truyền, khi bị rối loạn lipid máu, nguyên tắc điều chỉnh cần chú trọng: Kiện tỳ (tăng cường tiêu hóa), hóa đàm (làm tan đàm thấp), tiêu trọc (loại bỏ chất tích tụ).
Sơn tra hỗ trợ giảm mỡ máu.
Một số vị thuốc quen thuộc hỗ trợ kiểm soát lipid máu
Theo Bác sĩ Nguyễn Thị Trà một số vị thuốc quen thuộc dưới đây có tác dụng hỗ trợ kiểm soát lipid máu:
1. Sơn tra (táo mèo)
Công dụng: Tiêu thực, tán ứ, hóa tích, hỗ trợ giảm mỡ máu, đặc biệt giúp tỳ vị tiêu hóa tốt hơn khi ăn thức ăn nhiều dầu mỡ.
Cách dùng:
- Rửa sạch, thái lát mỏng (nếu là quả khô);
- Hãm trà: 10–15 g với 300–500 ml nước sôi, ủ 10–15 phút
- Hoặc sắc uống: 10–15 g với 300–500 ml nước, đun nhỏ lửa 15–20 phút, chia 2–3 lần/ngày; có thể uống sau bữa ăn để hỗ trợ tiêu hóa.
Lá sen thanh nhiệt, hóa đàm, hỗ trợ giảm lipid máu.
2. Hà diệp (lá sen)
Công dụng: Lá sen vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, hóa đàm. Một số nghiên cứu cho thấy lá sen hỗ trợ giảm lipid máu và chống xơ vữa động mạch.
Cách dùng: Dùng lá sen khô 10–20 g, hãm trà với nước sôi, ủ 15 phút.
Có thể kết hợp với sơn tra để tăng hiệu quả: Lá sen 10–15g, sơn tra 10–12g, sắc với 600–800ml nước, đun 15–20 phút, uống trong ngày sau bữa ăn. Nên uống ban ngày, tránh uống quá muộn dễ gây lạnh bụng.
Ý dĩ kiện tỳ, lợi thấp, hỗ trợ giảm tích tụ mỡ.
3. Ý dĩ (hạt bo bo)
Công dụng: Kiện tỳ, lợi thấp, giúp chức năng tỳ vị vận hóa tốt hơn, hỗ trợ giảm tích tụ mỡ.
Cách dùng: Ngâm 30–50 g ý dĩ trong nước 2–3 giờ trước khi nấu.
Nấu cháo: Cho ý dĩ và gạo (tỷ lệ 1:1 hoặc 2:1), ninh mềm; có thể thêm thịt nạc hoặc đậu để dễ ăn hơn. Ăn 2–3 lần/tuần, phù hợp với người tỳ vị yếu.
Vỏ quýt khô giảm đầy bụng.
4. Trần bì (vỏ quýt khô)
Công dụng: Lý khí, táo thấp, hóa đàm, giảm đầy bụng.
Cách dùng: Dùng 3–6 g, sắc với 300 ml nước trong 10–15 phút hoặc cho vào nấu canh để hỗ trợ tiêu hóa; phù hợp với người hay đầy hơi, ăn khó tiêu.
Phục linh giúp cơ thể loại bỏ đàm trọc.
5. Phục linh
Công dụng: Kiện tỳ, lợi thấp, giúp cơ thể loại bỏ đàm trọc.
Cách dùng: Dùng 10–15 g sắc nước uống hằng ngày;
Hoặc nấu cháo kết hợp với ý dĩ, gạo tẻ để tăng hiệu quả kiện tỳ (phục linh 10–15 g, ý dĩ 20–30g, gạo tẻ 50–70g; ngâm ý dĩ 2–3 giờ, có thể sắc phục linh lấy nước trước; nấu cháo với 700–900 ml nước đến khi nhừ; dùng 2–3 lần/tuần, ăn ấm).
Giảo cổ lam hỗ trợ giảm cholesterol.
6. Giảo cổ lam
Công dụng: Trong cuốn "Từ điển cây thuốc Việt Nam", giảo cổ lam được biết đến với các tác dụng như hỗ trợ chống lão hóa, giảm béo, hỗ trợ giảm cholesterol, bảo vệ tim mạch.
Cách dùng: Dùng 10–15 g lá khô; hãm trà với 400–500 ml nước sôi, ủ 10–15 phút; có thể dùng trong ngày (không quá 1–2 lần/ngày). Nên uống buổi sáng hoặc trưa, tránh dùng khi đói.
Lưu ý khi sử dụng
Người dùng cần dùng đúng liều lượng, không lạm dụng kéo dài.
Người tỳ vị hư hàn (dễ lạnh bụng, tiêu chảy) nên gia giảm các vị có tính hàn (lá sen, giảo cổ lam) hoặc hỏi ý kiến thầy thuốc.
Phụ nữ mang thai, người đang dùng thuốc điều trị cần thận trọng.
Các vị thuốc trên chỉ đóng vai trò hỗ trợ, không thay thế thuốc điều trị và phác đồ của y học hiện đại.
Mai Phương
Nguồn SK&ĐS : https://suckhoedoisong.vn/6-vi-thuoc-giup-hoa-dam-ho-tro-kiem-soat-mo-mau-169260429182704264.htm