Ngày 26/12/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Trong đó, Nghị định quy định mức phạt đối với hành vi che biển số khi điều khiển xe ô tô và xe máy.
Lỗi che biển số xe tiềm ẩn nhiều nguy cơ về an ninh, trật tự, gây khó khăn cho lực lượng chức năng trong việc quản lý.
Mức phạt đối với hành vi che biển số xe ô tô
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, tại điểm b khoản 8 Điều 13 quy định: “Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)” sẽ bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 26 triệu đồng.
Như vậy, theo quy định trên, người điều khiển xe ô tô mà che biển số xe sẽ phạt tiền từ 20-26 triệu đồng.
Ngoài bị phạt tiền, theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 13 người vi phạm còn bị trừ 06 điểm giấy phép lái xe.
Mức phạt đối với hành vi che biển số xe máy
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, tại điểm b khoản 3 Điều 14: “Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe.” sẽ bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng.
Như vậy, theo quy định trên, người điều khiển xe máy mà che biển số xe sẽ phạt tiền từ 4-6 triệu đồng.
Ngoài ra, theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 14 người vi phạm còn bị trừ 06 điểm giấy phép lái xe.
Thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi che biển số xe ô tô, xe máy là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì có quy định:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm.
...
Theo đó, thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi che biển số xe ô tô, xe máy là 01 năm.
Quy định về biển số xe hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 36 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì biển số xe hiện nay được quy định như sau:
(1) Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và Điều 39 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 để phục vụ quản lý nhà nước.
(2) Biển số xe được phân loại như sau:
- Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập;
- Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự;
- Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải;
- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 36 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024;
- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó;
- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó;
- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;
- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 36 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024;
- Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
(3) Biển số xe được quản lý theo mã định danh, trừ biển số xe quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Việc quản lý biển số xe theo mã định danh được quy định như sau:
- Biển số xe được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe là cá nhân, tổ chức; trường hợp tổ chức chưa có mã định danh thì quản lý theo mã số thuế, quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương;
- Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe được giữ lại số biển số xe trong thời hạn 05 năm để đăng ký cho xe khác thuộc sở hữu của mình; quá thời hạn nêu trên, số biển số xe đó bị cơ quan đăng ký xe thu hồi, nhập vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá;
Trường hợp chủ xe có thay đổi thông tin về trụ sở, nơi thường trú, tạm trú thì được giữ lại số biển số xe định danh.
(4) Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển số xe; đối với biển số xe thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quy chuẩn kỹ thuật.
An Yên