Bộ Tài chính ban hành quy định về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Nguồn vốn hoạt động và nguyên tắc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Theo Thông tư, nguồn vốn hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được sử dụng nguồn vốn để phục vụ hoạt động theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư và gia tăng nguồn vốn hoạt động.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm theo dõi toàn bộ vốn và tài sản hiện có, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình biến động vốn và tài sản trong quá trình hoạt động, quy định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với các trường hợp làm thất thoát vốn, hư hỏng, mất mát tài sản.
Việc đầu tư, mua tài sản cố định thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đầu tư, mua tài sản cố định phục vụ hoạt động của mình theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định (gồm cả giá trị đầu tư, mua mới) không vượt quá 30% vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định đầu tư, mua tài sản cố định. Việc đầu tư, mua tài sản cố định phải đảm bảo minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy mô của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và trong phạm vi kế hoạch năm được Hội đồng quản trị phê duyệt.
Bảo toàn vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Thông tư nêu rõ, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư, trừ một số nguyên nhân khách quan bất khả kháng ảnh hưởng đến vốn và thu nhập quy định tại (*) dưới đây. Việc bảo toàn vốn được đánh giá trên cơ sở hiệu quả tổng thể của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Mọi biến động về tăng, giảm vốn tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát.
Việc bảo toàn vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:
Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lý tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.
Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm 1.5 khoản 1 Điều 15 Thông tư này.
Các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Định kỳ hàng năm Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải đánh giá mức độ bảo toàn vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, phương pháp đánh giá như sau:
Trường hợp kết quả hoạt động theo báo cáo tài chính năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không phát sinh chênh lệch thu chi âm hoặc có chênh lệch thu chi dương thì được xác định là Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bảo toàn vốn.
Trường hợp kết quả hoạt động theo báo cáo tài chính năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phát sinh chênh lệch thu chi âm (bao gồm trường hợp còn âm chênh lệch thu chi lũy kế) thì được xác định là Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chưa bảo toàn được vốn.
Khi đánh giá mức độ bảo toàn vốn, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được loại trừ một số nguyên nhân khách quan, bất khả kháng ảnh hưởng đến vốn và thu nhập, gồm: (*)
Nhà nước điều chỉnh chính sách về bảo hiểm tiền gửi: điều chỉnh mức phí bảo hiểm tiền gửi, điều chỉnh hạn mức chi trả tiền bảo hiểm.
Quỹ dự phòng nghiệp vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sụt giảm do chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; tham gia vào quá trình can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;
Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và các nguyên nhân khách quan bất khả kháng khác được cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá, chấp thuận.
Theo Thông tư, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam các yếu tố khách quan, bất khả kháng được loại trừ khi đánh giá mức độ bảo toàn vốn.
Quản lý các khoản thu và các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Toàn bộ các khoản thu và các khoản chi phát sinh trong hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định pháp luật về kế toán.
Các khoản thu và các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu hoặc chi bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải tính đúng, tính đủ chi phí hoạt động, tự trang trải mọi khoản chi bằng các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Thông tư cũng nêu cụ thể quy định về các khoản thu, chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Trong đó nêu rõ quy định chi dự phòng rủi ro (bao gồm cả chi dự phòng đối với trái phiếu dài hạn của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc) thực hiện theo quy định của pháp luật về trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026./.