Chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo.
Cụ thể, Nghị định này quy định về chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW ngày 08/9/2025 của Bộ Chính trị về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong Công an nhân dân; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân.
Các chức danh, chức vụ lãnh đạo được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Quyết định số 36/2015/QĐ-TTg ngày 27/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ thì không hưởng chính sách tại Nghị định này.
Đối tượng áp dụng
1. Các vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị, gồm:
a) Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW bao gồm:
Bậc 1:
- Ủy viên Trung ương Đảng chính thức (Ủy viên Trung ương dự khuyết đang đảm nhiệm vị trí công tác nào thì được xác định vị trí thứ bậc và hưởng các chế độ, chính sách theo chức vụ đang công tác).
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, phó trưởng ban đảng ở Trung ương, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (là Ủy viên Trung ương Đảng).
- Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Tổng Thư ký, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội), Tổng Kiểm toán Nhà nước.
- Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
- Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
- Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.
- Bí thư tỉnh ủy, thành ủy.
- Phó Bí thư Đảng ủy của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương); Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (là Ủy viên Trung ương Đảng).
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bậc 2:
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng).
- Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
- Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam.
b) Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW gồm:
Bậc 1:
- Phó trưởng ban, cơ quan đảng ở Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng).
- Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
- Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
- Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước.
- Thứ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
- Phó Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.
- Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Phó trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam).
- Phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
- Phó bí thư chuyên trách của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).
- Chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương, gồm: Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam, Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam.
- Giám đốc - Tổng Biên tập Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
- Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trợ lý các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước.
- Phó Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương.
Bậc 2:
- Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố.
- Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
- Trợ lý các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Bậc 3:
- Trợ lý các đồng chí: Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; trưởng ban, cơ quan đảng Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (không là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư).
- Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
2. Các chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy trong Công an nhân dân, gồm:
a) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thượng tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng;
b) Sĩ quan có cấp bậc hàm Trung tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng;
c) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng.
3. Các chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy trong Quân đội nhân dân, gồm:
a) Thượng tướng, Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng;
b) Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng;
c) Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng.
Mức hỗ trợ phục vụ
1. Mức 2.700.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 nêu trên.
2. Mức 2.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 nêu trên.
3. Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy định tại điểm b khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 nêu trên.
Nguyên tắc áp dụng
Khi các đối tượng trên được điều động, luân chuyển, biệt phái thì thực hiện theo mức hỗ trợ tương ứng với vị trí công tác được điều động, luân chuyển, biệt phái.
Khi các đối tượng trên thôi giữ chức danh, chức vụ, nghỉ hưu hoặc từ trần thì thôi hưởng chính sách hỗ trợ phục vụ.
Khi các đối tượng trên giữ nhiều chức danh, chức vụ thì được hưởng một mức hỗ trợ phục vụ theo chức danh, chức vụ cao nhất.
Khoản hỗ trợ phục vụ được thanh toán định kỳ hằng tháng cùng với thanh toán tiền lương. Nguồn kinh phí chi trả chính sách hỗ trợ phục vụ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trả lương cho các đối tượng trên.
Các chức danh, chức vụ Trưởng ban Đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đang giữ chức vụ tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được áp dụng mức chi hỗ trợ phục vụ cho đến khi có văn bản của cấp có thẩm quyền quy định chính sách cho đối tượng này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/7/2026. Quyết định số 269/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp phục vụ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.