Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 15/02/2026

Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 15/02/2026
một ngày trướcBài gốc
35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội năm 2026. Ảnh minh họa
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 60/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.
Theo Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BYT quy định về Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp như sau:
(1) Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(2) Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(3) Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(4) Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(5) Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(6) Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(7) Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(8) Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(9) Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(10) Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(11) Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(12) Bệnh nhiễm độc 2, 4, 6 - Trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(13) Bệnh nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(14) Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm Phosphor hữu cơ và Carbamat) và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(15) Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(16) Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(17) Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(18) Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(19) Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(20) Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(21) Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(22) Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(23) Bệnh đục thể thủy tỉnh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(24) Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(25) Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(26) Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(27) Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(28) Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(29) Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(30) Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(31) Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(32) Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(33) Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXIII ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(34) Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
(35) Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXV ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT.
Theo VietNamNet, Thông tư cũng quy định rõ nguyên tắc chẩn đoán, điều trị và dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp. Theo đó, sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp, người lao động cần hạn chế tiếp xúc với yếu tố có hại gây ra bệnh nghề nghiệp đó, đồng thời được điều trị theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp, người lao động phải được thải độc, giải độc kịp thời nhằm hạn chế các biến chứng nguy hiểm.
Song song với quá trình điều trị, người lao động được người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, làm cơ sở hưởng các chế độ BHXH. Ngoài ra, người lao động còn được điều trị, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.
Đối với các bệnh nghề nghiệp quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 11, 18, 20, 21 và 34 Điều 3 Thông tư 60, cũng như các trường hợp ung thư do bệnh nghề nghiệp (trừ khoản 34), nếu không có khả năng điều trị ổn định thì phải chuyển khám giám định y khoa ngay để bảo đảm quyền lợi cho người lao động.
Thông tư cũng nêu rõ, trong trường hợp chẩn đoán các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp, không nhất thiết phải có xét nghiệm xác định độc chất trong cơ thể người lao động nếu các tiêu chí khác đã đáp ứng giới hạn tiếp xúc tối thiểu tương ứng với từng bệnh nhiễm độc nghề nghiệp.
Bên cạnh đó, Thông tư 60 quy định việc xác định bệnh nghề nghiệp để bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH căn cứ vào một trong các tiêu chí như: Xác định được mối liên hệ giữa việc tiếp xúc với yếu tố có hại trong quá trình lao động và bệnh cụ thể; bệnh xảy ra với tỷ lệ cao hơn ở nhóm lao động có tiếp xúc yếu tố có hại; hoặc bệnh đã được quốc tế công nhận là bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH dù Việt Nam chưa có đủ điều kiện nghiên cứu.
Nhật Hạ (t/h)
Nguồn Góc nhìn pháp lý : https://gocnhinphaply.nguoiduatin.vn/danh-muc-35-benh-nghe-nghiep-duoc-huong-bao-hiem-xa-hoi-tu-ngay-15022026-30912.html