Nguyên tắc hỗ trợ
1. Kế hoạch liên kết đề nghị hỗ trợ phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Nghị định này. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các nội dung liên kết theo hợp đồng, kế hoạch liên kết để quyết định hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.
2. Việc hỗ trợ được thực hiện theo nội dung liên kết và tương ứng với vai trò, trách nhiệm của từng chủ thể tham gia trong chuỗi giá trị. Mỗi bên tham gia liên kết được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ mà bên đó thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, kế hoạch liên kết.
3. Không áp dụng chính sách hỗ trợ đối với các hoạt động mua bán sản phẩm nông nghiệp không gắn với tổ chức sản xuất và liên kết chuỗi giá trị theo quy định của Nghị định này.
4. Trường hợp cùng một thời điểm, nội dung có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau (kể cả từ các chương trình, dự án khác), đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất.
5. Trong một (01) Kế hoạch liên kết, chủ trì liên kết và các bên tham gia liên kết được có thể được hưởng đồng thời nhiều nội dung hỗ trợ hác nhau từ nhiều chương trình, chính sách, nguồn vốn khác nhau. Việc thực hiện hỗ trợ đối với từng nội dung cụ thể phải tuân thủ điều kiện, trình tự, thủ tục và cơ chế quản lý của chương trình, chính sách, nguồn vốn tương ứng theo quy định của pháp luật.
6. Nhà nước khuyến khích các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác, bao gồm cả các nguồn vốn hợp pháp ngoài ngân sách: vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và các nguồn lực xã hội khác để thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững.
Chính sách hỗ trợ tư vấn phát triển liên kết
1. Nội dung hỗ trợ: Chủ trì liên kết được nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn để phát triển liên kết, tối đa không quá 500 triệu đồng, bao gồm nghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu tiêu thụ sản phẩm; xây dựng hợp đồng, kế hoạch liên kết; xây dựng phương án tổ chức sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu; xây dựng phương án thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, phát triển thương hiệu.
2. Nguồn hỗ trợ: Kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước; lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nội dung hỗ trợ thuộc phạm vi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã thì thực hiện theo quy định pháp luật về hợp tác xã.
3. Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể thực hiện từng chính sách do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật.
Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị, cơ giới hóa
1. Nội dung hỗ trợ: Chủ trì liên kết được nhà nước hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị phục vụ phát triển liên kết chuỗi giá trị, bao gồm:
a) Hạ tầng thiết yếu phục vụ hình thành và phát triển vùng nguyên liệu: Công trình thủy lợi, giao thông nội đồng trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp (cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, đập dâng, kênh, bể chứa nước, công trình trên kênh, bờ bao, hệ thống cấp nước đầu mối phục vụ tưới tiết kiệm, đường trục chính giao thông nội đồng, đường ranh cản lửa, đường lâm nghiệp,…); Công trình kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản: hệ thống cấp, thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, cống, kênh, đường ống, trạm bơm), đê bao, kè, đường giao thông, công trình xử lý nước thải chung; hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi, hệ thống neo lồng bè, nâng cấp và phát triển lồng bè nuôi trồng thủy, hải sản tập trung; Công trình kết cấu hạ tầng vùng chăn nuôi tập trung: đường giao thông, công trình xử lý nước thải chung, hệ thống chuồng trại và các công trình phụ trợ.
b) Hạ tầng phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm: nhà xưởng, kho tàng, bến bãi, trung tâm thu gom, cơ sở sơ chế, chế biến, kho lạnh, hệ thống logistics, điểm tập kết và phân phối sản phẩm và các hạng mục hạ tầng phục vụ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
c) Máy móc, trang thiết bị, công nghệ phục vụ liên kết chuỗi giá trị: máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, thu hoạch, vận chuyển, bảo quản sản phẩm; hệ thống nhà màng, nhà lưới, tưới tiết kiệm; thiết bị chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; phương tiện, thiết bị phục vụ logistics và tiêu thụ; thiết bị tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
d) Hạ tầng và giải pháp phục vụ chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số: công trình tiết kiệm, tái sử dụng nước; năng lượng tái tạo; hệ thống xử lý, tái chế phụ phẩm, chất thải nông nghiệp; hạ tầng số phục vụ quản lý vùng nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc, quản trị sản xuất và chuỗi giá trị; các giải pháp giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu.
2. Nguồn hỗ trợ: Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, bao gồm vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp; lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nội dung hỗ trợ thuộc phạm vi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã thì thực hiện theo quy định pháp luật về hợp tác xã.
3. Hình thức hỗ trợ và mức hỗ trợ:
a) Việc hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị từ nguồn vốn đầu tư công được thực hiện dưới hình thức chương trình, dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Việc hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng ưu đãi, nguồn vốn huy động, tài trợ hợp pháp từ cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Đối với một số hạng mục hạ tầng thiết yếu phát triển vùng nguyên liệu và liên kết chuỗi giá trị, nhà nước thực hiện đầu tư 100% bằng nguồn vốn đầu tư công và giao cho hợp tác xã hoặc chủ thể liên kết quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.
c) Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể thực hiện từng chính sách do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật.
Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, mở rộng thị trường và nâng cao giá trị gia tăng
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Phát triển sản xuất và nâng cao năng lực: Khuyến nông; đào tạo, tập huấn; chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ; hỗ trợ giống, vật tư phục vụ sản xuất theo chuỗi giá trị, tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã.
b) Áp dụng quy trình sản xuất, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
c) Hỗ trợ bao bì, nhãn mác; xây dựng, phát triển thương hiệu; xúc tiến thương mại, kết nối và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
d) Hỗ trợ áp dụng công nghệ, kỹ thuật trong sơ chế, bảo quản, chế biến và lưu trữ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng.
2. Nguồn hỗ trợ: Kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước; lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình khuyến nông và các chương trình, dự án hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nội dung hỗ trợ thuộc phạm vi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã thì thực hiện theo quy định pháp luật về hợp tác xã.
3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này. Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể thực hiện từng chính sách do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật.
Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, chuyển đổi xanh
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số phục vụ quản lý chuỗi giá trị, vùng nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc và kết nối cung cầu; số hóa dữ liệu sản xuất và các dữ liệu liên quan.
b) Ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất, giám sát chất lượng, truy xuất nguồn gốc; áp dụng công nghệ cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ thông minh trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
c) Xây dựng, thử nghiệm, hoàn thiện và nhân rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; áp dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp.
d) Áp dụng quy trình sản xuất tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải; phát triển kinh tế tuần hoàn; ứng dụng công nghệ thích ứng biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả đất, nước và năng lượng.
đ) Tư vấn xây dựng phương án chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; đào tạo, tập huấn kỹ năng ứng dụng công nghệ, quản trị số; hỗ trợ tiếp cận, lựa chọn và chuyển giao công nghệ.
2. Nguồn hỗ trợ: Ngân sách nhà nước, bao gồm chi sự nghiệp và chi đầu tư phát triển (nếu có) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về đầu tư công; lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình khuyến nông, chương trình đào tạo nghề nông nghiệp, chương trình, đề án về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các chương trình, dự án hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nội dung hỗ trợ thuộc phạm vi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã thì thực hiện theo quy định pháp luật về hợp tác xã.
3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này. Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể thực hiện từng chính sách do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật.
Chính sách hỗ trợ tài chính và quản lý rủi ro
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Tư vấn xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, phương án vay vốn; hỗ trợ lập hồ sơ vay vốn; tiếp cận các chương trình vay vốn ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, quỹ tài chính và quỹ bảo lãnh tín dụng.
b) Hỗ trợ chi phí tham gia bảo hiểm nông nghiệp theo quy định; khuyến khích phát triển các sản phẩm bảo hiểm phù hợp với liên kết chuỗi giá trị.
c) Hỗ trợ xây dựng, vận hành cơ chế chia sẻ rủi ro giữa các bên; hỗ trợ thiệt hại do rủi ro bất khả kháng theo quy định; khuyến khích hình thành quỹ dự phòng rủi ro trong liên kết.
d) Kết nối với các tổ chức tài chính, quỹ đầu tư; hỗ trợ huy động vốn hợp pháp phục vụ phát triển chuỗi giá trị.
2. Nguồn hỗ trợ: Kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước; lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo hiểm nông nghiệp, tín dụng chính sách và các chương trình, dự án hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nội dung hỗ trợ thuộc phạm vi chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã thì thực hiện theo quy định pháp luật về hợp tác xã.
3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này. Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể thực hiện từng chính sách do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật.