Bộ Tài chính đề xuất hướng dẫn một số nội dung về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Dự thảo Thông tư đề xuất hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp liên quan đến việc chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần.
Xử lý tài chính khi thực hiện cổ phần hóa
Dự thảo nêu rõ, căn cứ kế hoạch cổ phần hóa của doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp (doanh nghiệp cổ phần hóa) đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt, doanh nghiệp xử lý những tồn tại về tài chính theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Căn cứ kết quả kiểm kê, phân loại tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp phân tích làm rõ nguyên nhân đối với các tài sản thừa, tài sản thiếu và xử lý như sau:
Tài sản thiếu phải xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân; giá trị tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có), doanh nghiệp hạch toán vào kết quả kinh doanh khi lập báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Tài sản thừa phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân; giá trị tài sản thừa không phải trả, doanh nghiệp hạch toán vào kết quả kinh doanh khi lập báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Các khoản nợ phải thu (ngoại trừ dư nợ tín dụng của ngân hàng thương mại nhà nước thực hiện cổ phần hóa) được xử lý tài chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2022/TT-BTC ngày 07/4/2022 của Bộ Tài chính).
Doanh nghiệp cổ phần hóa không thực hiện điều chỉnh số liệu trong sổ sách kế toán, báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp theo kết quả xác định giá trị doanh nghiệp đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và công bố.
Xử lý tài chính ở thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần
Theo dự thảo, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện xử lý tài chính ở thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Điều 23 Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và các quy định sau:
Đối với khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, doanh nghiệp cổ phần hóa đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trên cơ sở so sánh với tỷ giá tại thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính năm hoặc bán niên gần nhất và không thực hiện kết chuyển vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số dư khoản chênh lệch tỷ giá tại thời điểm này thực hiện chuyển giao cho doanh nghiệp sau cổ phần hóa theo dõi và xử lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
Tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, trường hợp doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh giảm vốn nhà nước tương ứng với số lỗ phát sinh theo quy định tại khoản 7 Điều 23 Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, doanh nghiệp sau cổ phần hóa không được chuyển số lỗ này khi xác định thu nhập chịu thuế của các năm sau theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện theo Điều 24 Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Việc xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản được thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và các quy định sau:
1. Giá trị thực tế tài sản của doanh nghiệp được xác định bằng đồng Việt Nam theo danh mục từng tài sản đang theo dõi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
2. Đối với tài sản là hiện vật:
a) Chỉ đánh giá lại những tài sản mà công ty cổ phần tiếp tục sử dụng.
b) Giá trị thực tế của tài sản bằng (=) Nguyên giá tính theo giá thị trường tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp nhân (x) Chất lượng còn lại của tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; trong đó:
- Giá thị trường là:
+ Giá tài sản mới cùng loại đang mua, bán trên thị trường (bao gồm cả chi phí vận chuyển lắp đặt - nếu có). Nếu là tài sản đặc thù không có trên thị trường thì giá mua tài sản được tính theo giá mua mới của tài sản tương đương, cùng nước sản xuất, có cùng công suất hoặc tính năng tương đương. Trường hợp không có tài sản tương đương thì tính theo giá tài sản ghi trên sổ kế toán (bao gồm tài sản đã được đầu tư, mua sắm bằng ngoại tệ).
+ Đối với tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc: Giá thị trường là đơn giá xây dựng cơ bản, suất đầu tư do cơ quan có thẩm quyền quy định tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Trường hợp chưa có quy định thì tính theo giá sổ sách, có xét thêm yếu tố trượt giá trong xây dựng cơ bản.
Đối với các tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc mới hoàn thành đầu tư xây dựng trong vòng 03 năm trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì sử dụng giá trị quyết toán công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp cá biệt, công trình chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng đã đưa vào sử dụng thì tạm tính theo giá ghi trên sổ kế toán; sau khi cơ cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh sổ sách theo chế độ quy định.
- Chất lượng còn lại của tài sản được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với chất lượng của tài sản cùng loại mua sắm mới hoặc đầu tư xây dựng mới, phù hợp với các quy định của Nhà nước về điều kiện an toàn trong sử dụng, vận hành tài sản; đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất; vệ sinh môi trường theo hướng dẫn của các Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật. Nếu chưa có quy định của Nhà nước thì chất lượng tài sản xác định như sau:
+ Đối với tài sản là máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị dụng cụ quản lý và các loại tài sản cố định khác được đánh giá lại theo thực tế nhưng không thấp hơn 20% so với chất lượng của tài sản cùng loại mua sắm mới.
+ Đối với tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc không thấp hơn 20% so với chất lượng của tài sản cùng loại đầu tư xây dựng mới.
c) Tài sản cố định đã khấu hao thu hồi đủ vốn; công cụ lao động, dụng cụ quản lý đã phân bổ hết giá trị vào chi phí kinh doanh nhưng công ty cổ phần tiếp tục sử dụng phải đánh giá lại để tính vào giá trị doanh nghiệp theo nguyên tắc không thấp hơn 20% giá trị tài sản, công cụ, dụng cụ mua mới.
3. Tài sản bằng tiền gồm: tiền mặt, tiền gửi và các giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu) của doanh nghiệp được xác định như sau:
a) Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ.
b) Tiền gửi được xác định theo số dư đã đối chiếu, xác nhận với ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản.
c) Các giấy tờ có giá được xác định theo giá giao dịch trên thị trường. Nếu không có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ đó và cộng thêm lãi lũy kế (nếu có) đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
4. Giá trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn được xác định theo số dư thực tế trên sổ kế toán đã được đối chiếu xác nhận.
5. Đối với doanh nghiệp cổ phần hóa có số năm hoạt động chưa đủ thời gian năm (05) năm tính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, khi xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân để tính giá trị tiềm năng phát triển của doanh nghiệp cổ phần hóa được xác định theo quy định tại Điều 33 Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp được xác định theo số năm hoạt động thực tế.
6. Tổ chức tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp thích hợp theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, phương pháp tài sản quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, nội dung hướng dẫn trong Thông tư này để xác định giá trị doanh nghiệp trình cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định nhưng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch.
Thời hạn hoàn thành việc bán cổ phần
Thời hạn hoàn thành cổ phần hóa thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và các quy định sau:
Căn cứ phương án cổ phần hóa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ban chỉ đạo cổ phần hóa chỉ đạo doanh nghiệp triển khai phương án bán cổ phần lần đầu theo các phương thức đã được phê duyệt trong phương án cổ phần hóa.
Trường hợp điều chỉnh phương án cổ phần hóa theo quy định thì thời hạn doanh nghiệp cổ phần hóa phải hoàn thành việc bán cổ phần được tính từ ngày quyết định điều chỉnh phương án cổ phần hóa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Dự thảo đang được lấy ý kiến góp ý tại Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính./.