Đề xuất quy định phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 - 6 tuổi, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ

Đề xuất quy định phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 - 6 tuổi, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ
2 giờ trướcBài gốc
Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ và lấy ý kiến của nhân dân.
Dự thảo Nghị định được xây dựng trên cơ sở các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong đó nhấn mạnh công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ.
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ, bao gồm:
(i) Đối tượng, hình thức tổ chức thực hiện;
(ii) Chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện;
(iii) Tiêu chuẩn, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra, công nhận và duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ;
(iv) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong tổ chức thực hiện.
Dự thảo Nghị định gồm 8 Chương, 48 Điều
Dự thảo Nghị định gồm 08 Chương, 48 Điều, cụ thể:
Chương I: Quy định chung (gồm 9 Điều)
Chương II: Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi (gồm 3 Điều)
Chương III: Giáo dục bắt buộc (gồm 8 Điều)
Chương IV: Xóa mù chữ (gồm 5 Điều)
Chương V: Điều kiện bảo đảm thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ (gồm 5 Điều)
Chương VI: Thẩm quyền, hồ sơ, quy trình, thủ tục, thời gian kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ (gồm 7 Điều)
Chương VII: Trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ (gồm 9 Điều)
Chương VIII: Điều khoản thi hành (gồm 2 Điều)
Kèm theo Nghị định là Phụ lục mẫu hóa các báo cáo, phiếu, biểu mẫu phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 5 - 6 tuổi
Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
1. Đối với cá nhân trẻ em: Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non dành cho mẫu giáo 5 - 6 tuổi.
2. Đối với xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã)
a) Tỷ lệ huy động trẻ em từ 5 đến 6 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;
b) Tỷ lệ trẻ em từ 5 đến 6 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ em mẫu giáo 5 - 6 tuổi hằng năm đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
3. Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh): có ít nhất 90% số xã ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và ít nhất 95% số xã ở vùng còn lại được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
Tiêu chuẩn công nhận giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành
1. Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
2. Đối với xã:
a) Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
c) Tỷ lệ trẻ em 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này.
d) Tỷ lệ trẻ khuyết tật trong độ tuổi tiểu học và có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 60%.
3. Đối với tỉnh: Có ít nhất 95% số xã được công nhận giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành.
Tiêu chuẩn công nhận giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ hoàn thành
1. Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở.
2. Đối với xã:
a) Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận hoàn thành giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1;
b) Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;
c) Tỷ lệ thanh niên 18 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở đạt 100%, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này;
d) Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
đ) Tỷ lệ người khuyết tật trong độ tuổi trung học cơ sở và có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 60%.
3. Đối với tỉnh: Có ít nhất 95% số xã được công nhận giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ hoàn thành.
TOÀN VĂN: Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ./.
Nguồn Chính Phủ : https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/de-xuat-quy-dinh-pho-cap-giao-duc-mam-non-cho-tre-5-6-tuoi-giao-duc-bat-buoc-xoa-mu-chu-1192603041452426.htm