Đồng Tháp tăng cường giám sát vùng trồng, cơ sở đóng gói và hoạt động kiểm nghiệm nhằm bảo đảm chất lượng nông sản phục vụ xuất khẩu. Ảnh: minh họa
Thực hiện Thông báo số 250/TB-VPCP ngày 16/5/2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận tại cuộc họp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và công tác kiểm nghiệm nông sản, thủy sản phục vụ xuất khẩu; Công văn số 5322/BNNMT-TTTV ngày 25/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về triển khai Nghị định thư xuất khẩu sầu riêng đông lạnh sang Trung Quốc, UBND tỉnh Đồng Tháp yêu cầu các sở, ngành, địa phương tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn đối với ngành hàng sầu riêng, mít, đồng thời tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm.
Theo đó, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện nghiêm các quy định về cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trên địa bàn.
Sở chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương hoàn thiện hồ sơ, tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thiết lập, quản lý, kiểm tra, giám sát việc cấp, sử dụng và duy trì mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu nông sản, bảo đảm đáp ứng yêu cầu về truy xuất nguồn gốc, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm và quy định của thị trường nhập khẩu.
Đồng thời, tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất; thực hiện tạm dừng sử dụng hoặc thu hồi mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đối với các trường hợp không đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phát hiện vi phạm quy định về kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm, gian lận, tranh chấp trong sử dụng mã số theo quy định.
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm bố trí đầy đủ nguồn lực, nhân lực và kinh phí phục vụ cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; tăng cường kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện kỹ thuật của vùng trồng, cơ sở đóng gói sau khi được cấp mã số.
Cùng với đó, thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm nghiệm phục vụ xuất khẩu nông sản theo thẩm quyền được phân cấp; rà soát, đánh giá năng lực các phòng kiểm nghiệm trên địa bàn; hỗ trợ nâng cao năng lực phân tích, bảo đảm chất lượng, độ chính xác và tính khách quan của kết quả kiểm nghiệm.
Sở chủ động xây dựng phương án điều phối hoạt động kiểm nghiệm trên địa bàn, nhất là trong thời điểm thu hoạch chính vụ và cao điểm xuất khẩu; bảo đảm đáp ứng nhu cầu kiểm nghiệm, không để xảy ra tình trạng ùn tắc, chậm trả kết quả hoặc ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và hoạt động kiểm nghiệm phục vụ xuất khẩu; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi mua bán, cho thuê, sử dụng trái phép mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Sở Nông nghiệp và Môi trường cũng được giao triển khai ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; xây dựng, cập nhật và vận hành cơ sở dữ liệu tập trung, kết nối đồng bộ với hệ thống truy xuất nguồn gốc và các nền tảng quản lý chuyên ngành; thực hiện số hóa hồ sơ, quy trình cấp, quản lý, giám sát mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Bên cạnh đó, chủ động hỗ trợ người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp duy trì, phát triển mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; rà soát, đơn giản hóa quy trình, thủ tục, nhất là quy định về lấy mẫu phục vụ kiểm nghiệm; nghiên cứu, tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp nhằm khuyến khích người dân, doanh nghiệp đăng ký và duy trì mã số theo quy định.
Sở tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định của phía Trung Quốc; tổ chức tập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp đã được Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) phê duyệt mã số thực hiện nghiêm các yêu cầu về kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc; bảo đảm duy trì đầy đủ điều kiện kỹ thuật và hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo quy định.
Đồng thời, phối hợp tổ chức giám sát định kỳ hoặc đột xuất, đánh giá đầy đủ các điều kiện thực tế của doanh nghiệp về nhà xưởng, cơ sở vật chất, hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, quy trình truy xuất nguồn gốc, kiểm soát nguyên liệu đầu vào, kiểm soát sinh vật gây hại và các yêu cầu kỹ thuật khác. Trường hợp doanh nghiệp chưa đạt yêu cầu phải hướng dẫn cụ thể để hoàn thiện, khắc phục. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường ( qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ môi trường) đối với các trường hợp vi phạm hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản của địa phương.
Đối với Sở Công Thương, UBND tỉnh yêu cầu tăng cường các hoạt động đối thoại, gặp gỡ với doanh nghiệp xuất khẩu nông sản nhằm nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu; chủ động phối hợp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện để doanh nghiệp duy trì, mở rộng hoạt động sản xuất, chế biến và xuất khẩu.
Sở Công Thương chủ động kết nối, vận động các doanh nghiệp chế biến, doanh nghiệp thu mua trong và ngoài tỉnh tham gia thu mua, chế biến, tiêu thụ nông sản; hỗ trợ kết nối cung cầu, mở rộng thị trường tiêu thụ, nhất là đối với sầu riêng, mít và các nông sản chủ lực; triển khai các giải pháp hỗ trợ tiêu thụ đối với sản lượng nông sản đến kỳ thu hoạch, hạn chế ùn ứ, giảm thiểu thiệt hại cho người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp.
Thường xuyên theo dõi, cập nhật và cung cấp thông tin về thị trường, giá cả, nhu cầu tiêu thụ, các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của các thị trường xuất khẩu trọng điểm; chủ động thông tin, cảnh báo đến doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất.
Sở Tài chính căn cứ đề xuất của các đơn vị liên quan và khả năng cân đối ngân sách địa phương để tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện công tác cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và các nhiệm vụ liên quan; hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đúng quy định; tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.
Hội Nông dân tỉnh tăng cường tổ chức tập huấn, phổ biến, tuyên truyền các quy định liên quan đến cấp, quản lý, kiểm tra, giám sát mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hội viên, nông dân trong việc duy trì, sử dụng mã số đúng quy định.
Hướng dẫn hội viên, nông dân áp dụng quy trình canh tác sử dụng vật tư đầu vào tiết kiệm, an toàn, hiệu quả; thực hiện chương trình giám sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; áp dụng các biện pháp quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp; thực hiện ghi chép nhật ký sản xuất và lưu giữ hồ sơ phục vụ truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu của thị trường nhập khẩu; vận động nông dân tham gia xây dựng vùng nguyên liệu đạt tiêu chuẩn, duy trì mã số vùng trồng, nâng cao chất lượng nông sản phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Nguyễn Sơn