Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử
Theo dự thảo, các nhóm đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử được xác định gồm:
a) Khi thực hiện hoạt động bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp có rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, ngoại trừ các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này và những trường hợp không sử dụng hóa đơn điện tử được nêu phía dưới.
b) Trong trường hợp là doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, chứng khoán, tài sản mã hóa, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy, cùng với các tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ giao dịch điện tử với cơ quan thuế, có hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm kế toán và phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng yêu cầu lập, tra cứu, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử và đảm bảo truyền dữ liệu đến người mua cũng như cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phụ thuộc vào giá trị từng lần giao dịch, ngoại trừ trường hợp có rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã.
c) Đối với tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng như tại trung tâm thương mại, siêu thị, hoạt động bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác), dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi giải trí và các dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thì sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được thực hiện trên nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số, hóa đơn từ máy tính tiền sẽ không được áp dụng.
Trong trường hợp các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a hoặc điểm b mà có hoạt động bán hàng trực tiếp tới người tiêu dùng thì không bắt buộc phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Ảnh minh họa. Ảnh: Internet.
Cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh
Liên quan đến việc cấp và kê khai nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh, dự thảo quy định cụ thể như sau:
a) Các loại hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh
a.1) Trong một số trường hợp, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được cấp theo từng lần phát sinh sẽ là hóa đơn bán hàng.
a.1.1) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng, thuộc diện chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân nhưng không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nhưng cần hóa đơn để giao cho khách hàng thì sẽ được cấp.
a.1.2) Trường hợp tổ chức không kinh doanh nhưng phát sinh giao dịch bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cũng thuộc diện được cấp hóa đơn.
a.1.3) Những tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sẽ được cấp hóa đơn trong các trường hợp cụ thể sau.
a.1.3.1) Khi đã ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mà phát sinh thanh lý tài sản hoặc hàng hóa cần hóa đơn để giao cho người mua thì vẫn được cấp hóa đơn.
a.1.3.2) Nếu đang tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng cần hóa đơn để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh thì vẫn được cấp hóa đơn.
a.1.3.3) Đối với trường hợp bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, việc cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh vẫn được áp dụng.
a.1.3.4) Khi doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn phát sinh hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án thì vẫn được cấp hóa đơn.
a.1.3.5) Trong thời gian thực hiện giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn được cấp hóa đơn.
a.2) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:
a.2.1) Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hóa đơn giá trị gia tăng sẽ được cấp theo từng lần phát sinh trong các trường hợp sau:
a.2.1.1) Khi đã ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mà phát sinh thanh lý tài sản hoặc hàng hóa cần hóa đơn giao cho người mua.
a.2.1.2) Khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng cần hóa đơn để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm ngừng.
a.2.1.3) Khi bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.
a.2.1.4) Khi doanh nghiệp đang thực hiện thủ tục phá sản nhưng vẫn kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án.
a.2.1.5) Khi tổ chức kinh tế, tổ chức khác đang trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
a.2.2) Trong trường hợp tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nhưng có hoạt động bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này), nếu giá trúng đấu giá là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì sẽ được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.
a.3) Trong trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công là người nộp thuế giá trị gia tăng nhưng bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn thì việc cấp hóa đơn bán tài sản công có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh vẫn được thực hiện.
b) Thủ tục đề nghị cấp hóa đơn
Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện được cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh thì phải gửi đơn đề nghị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để lập hóa đơn điện tử.
Theo quy định pháp luật về quản lý thuế, các tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại điểm a.1 và a.2 phải thực hiện khai hồ sơ khai thuế.
Đối với người nộp thuế thuộc diện được cấp hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh tại điểm a.1 thì phải kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các khoản phải nộp khác theo pháp luật quản lý thuế và các loại thuế, phí liên quan (nếu có).
Đối với người nộp thuế thuộc diện được cấp hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tại điểm a.2 thì phải kê khai và nộp số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế.
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ kê khai và nộp thuế hoặc các khoản phải nộp, chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo, cơ quan thuế sẽ cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử.
Trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh thuộc về tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
c) Về việc xác định cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh, việc phân định được thực hiện như sau:
c.1) Đối với tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế có thẩm quyền là cơ quan quản lý địa bàn nơi tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh, nơi đặt trụ sở, nơi ghi trong quyết định thành lập hoặc địa điểm phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
c.2) Áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, việc xác định cơ quan thuế được quy định theo từng trường hợp cụ thể:
c.2.1) Trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định, hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh được nộp tại Thuế cơ sở quản lý địa bàn nơi diễn ra hoạt động kinh doanh.
c.2.2) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định, hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh được gửi đến Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú hoặc nơi đã đăng ký kinh doanh.
Dự thảo của Bộ Tài chính có một số quy định mới về hóa đơn điện tử khi bán hàng, cung cấp dịch vụ. Ảnh: TTXVN.
Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử
3.1 Liên quan đến quy định áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác, nếu cơ sở kinh doanh nhận nhập khẩu ủy thác đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng tại khâu nhập khẩu thì khi trả hàng cho cơ sở kinh doanh ủy thác nhập khẩu phải sử dụng hóa đơn điện tử.
Trong trường hợp chưa nộp thuế giá trị gia tăng tại khâu nhập khẩu, khi thực hiện xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở nhận ủy thác phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo đúng quy định để làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
b) Đối với hoạt động ủy thác xuất khẩu hàng hóa, việc sử dụng chứng từ được thực hiện theo các bước sau:
Khi thực hiện xuất hàng để giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở sở hữu hàng hóa ủy thác xuất khẩu phải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Sau khi hàng hóa đã được thực xuất khẩu và có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng và giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu do cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu cung cấp, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sẽ lập hóa đơn điện tử giá trị gia tăng để kê khai nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng hoặc lập hóa đơn điện tử bán hàng.
Đối với cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, đơn vị này sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng hoặc hóa đơn điện tử bán hàng để xuất cho khách hàng nước ngoài.
c) Đối với cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu), khi thực hiện xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử như hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.
Về thời điểm lập hóa đơn, việc thực hiện tuân theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hoặc địa điểm làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở kinh doanh sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn điện tử theo quy định để làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
d) Đối với tổ chức kinh doanh thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, khi xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như chi nhánh hoặc cửa hàng tại các địa phương khác (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) để bán, hoặc điều chuyển giữa các đơn vị phụ thuộc, hoặc xuất hàng cho cơ sở làm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, thì căn cứ phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai phương án sử dụng hóa đơn, chứng từ sau:
Phương án thứ nhất, sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng tại từng đơn vị và từng khâu độc lập.
Phương án thứ hai, sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; đồng thời sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý.
Đối với cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng hoặc cơ sở nhận làm đại lý bán hàng, khi phát sinh hoạt động bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định để giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng).
Trên cơ sở Bảng kê này, cơ sở giao hàng sẽ lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng hóa thực tế đã tiêu thụ và giao lại cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng hoặc cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
Trong trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể được lập định kỳ 05 ngày hoặc 10 ngày một lần.
Nếu hàng hóa bán ra áp dụng các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau, cơ sở phải lập Bảng kê riêng tương ứng với từng nhóm thuế suất.
Về nghĩa vụ thuế, cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng hoặc cơ sở nhận làm đại lý bán hàng phải thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với số hàng đã bán cho người mua, đồng thời được kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng do cơ sở giao hàng xuất.
Đối với các đơn vị phụ thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản, nếu đã đăng ký và thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, đồng thời có hoạt động thu mua nông, lâm, thủy sản để điều chuyển hoặc xuất bán về trụ sở chính, thì khi điều chuyển hoặc xuất bán, đơn vị phụ thuộc chỉ sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mà không sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng.
đ) Với trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện xuất hàng hóa để bán lưu động, phải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định và khi bán hàng thì lập hóa đơn điện tử theo đúng quy định.
e) Đối với trường hợp góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam nhằm mục đích thành lập doanh nghiệp, không yêu cầu lập hóa đơn mà thay vào đó sử dụng các chứng từ như biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản, biên bản định giá tài sản kèm hồ sơ chứng minh nguồn gốc tài sản.
g) Trong trường hợp điều chuyển tài sản giữa công ty mẹ và các đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc theo chiều ngược lại, cũng như giữa các thành viên hạch toán phụ thuộc trong cùng tổ chức; hoặc tài sản điều chuyển trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hay chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải ban hành lệnh điều chuyển tài sản kèm hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn.
h) Đối với trường hợp điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, tổ chức có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn điện tử như đối với hoạt động bán hàng hóa.
3.2 Đối với tổ chức hoạt động cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, việc lập hóa đơn phải thực hiện theo quy định.
a) Đối với tổ chức cho thuê tài chính thực hiện cho thuê tài sản thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, đơn vị phải có hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào đối với tài sản mua trong nước hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng tại khâu nhập khẩu đối với tài sản nhập khẩu.
Khi lập hóa đơn, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn đầu ra phải tương ứng với số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn đầu vào của tài sản cho thuê tài chính (hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu), đồng thời thuế suất được thể hiện bằng ký hiệu "CTTC".
Đối với các tài sản mua để cho thuê nhưng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, hoặc không có hóa đơn giá trị gia tăng, hoặc không có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng tại khâu nhập khẩu, thì khi lập hóa đơn không được thể hiện thuế giá trị gia tăng.
b) Việc lập hóa đơn trong hoạt động cho thuê tài chính được quy định cụ thể như sau:
b.1) Trong trường hợp tổ chức cho thuê tài chính chuyển giao một lần toàn bộ số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn tài sản cho thuê tài chính cho bên thuê, thì tại hóa đơn giá trị gia tăng thu tiền lần đầu của dịch vụ cho thuê tài chính phải thể hiện rõ nội dung thanh toán dịch vụ cho thuê tài chính và thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản.
Ngoài ra, trên hóa đơn cũng phải thể hiện nội dung thanh toán thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính; phần tiền hàng phản ánh giá trị dịch vụ cho thuê tài chính không bao gồm thuế giá trị gia tăng của tài sản; thuế suất ghi ký hiệu "CTTC"; và tiền thuế giá trị gia tăng chính là số thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính.
b.2) Đối với việc xử lý lập hóa đơn khi hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước thời hạn, việc thực hiện được quy định như sau:
Về việc thu hồi tài sản cho thuê tài chính, nếu tổ chức cho thuê tài chính và bên thuê lựa chọn phương án khấu trừ toàn bộ số thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê, thì bên thuê phải điều chỉnh phần thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ dựa trên giá trị còn lại chưa có thuế giá trị gia tăng theo biên bản thu hồi tài sản để chuyển giao lại cho tổ chức cho thuê tài chính.
Trên hóa đơn giá trị gia tăng, cần thể hiện rõ số tiền thuế giá trị gia tăng xuất trả của tài sản bị thu hồi; thuế suất ghi ký hiệu "CTTC"; và số thuế giá trị gia tăng tính trên giá trị còn lại chưa có thuế giá trị gia tăng theo biên bản thu hồi tài sản.
Đối với trường hợp bán tài sản thu hồi, tổ chức cho thuê tài chính khi thực hiện bán tài sản này phải lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định để giao cho khách hàng.
Các trường hợp không sử dụng hóa đơn điện tử gồm:
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng và không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ qua sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán, nếu đã được chủ quản sàn thương mại điện tử khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay theo từng giao dịch thì không phải lập hóa đơn, trừ khi người mua có yêu cầu, khi đó chủ quản sàn thương mại điện tử phải lập hóa đơn điện tử giao cho người mua.
Đối với đại lý bảo hiểm hoặc cá nhân hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp bảo hiểm, nếu doanh nghiệp bảo hiểm đã thực hiện khấu trừ thuế đối với doanh thu lũy kế đạt ngưỡng chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu.
Đối với các khoản phí và khoản thu phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm, bao gồm nhượng tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu liên quan; cũng như các giao dịch tiền gửi, giao dịch tài chính như chứng chỉ tiền gửi, chứng khoán, phát hành chứng khoán sơ cấp, giấy tờ có giá; hoạt động bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
Đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Hiện nay, dự thảo này đang được đưa ra lấy ý kiến góp ý trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
Hiền Thảo