1. Thuốc ức chế miễn dịch methotrexate dùng trong các trường hợp nào?
Methotrexate là thuốc kháng acid folic, có tác dụng chống ung thư ở liều cao và hoạt động như một chất ức chế miễn dịch, chống viêm mạnh khi dùng ở liều thấp. Khi đóng vai trò là thuốc ức chế miễn dịch, methotrexate làm giảm hoạt động của các tế bào miễn dịch phản ứng quá mức, từ đó ngăn chặn hệ thống miễn dịch tấn công các mô khỏe mạnh của cơ thể. Tuy nhiên, việc sử dụng methotrexate cần lưu ý đến tương tác thuốc để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị.
Các trường hợp cụ thể được chỉ định dùng methotrexate với mục đích ức chế miễn dịch là:
Bệnh lý xương khớp tự miễn:
Viêm khớp dạng thấp: Đây là chỉ định phổ biến nhất, thuốc giúp làm chậm tiến trình tổn thương khớp, giảm sưng, đau và cứng khớp cho người lớn và trẻ em.
Viêm khớp vảy nến: Giảm tình trạng viêm đồng thời ở cả da và khớp.
Viêm cột sống dính khớp: Sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với thuốc chống viêm thông thường.
Bệnh lý da liễu tự miễn và tăng sinh:
Bệnh vảy nến thể nặng: Dùng cho các trường hợp vảy nến diện rộng, vảy nến thể mủ hoặc vảy nến thể khớp không kiểm soát được bằng các biện pháp điều trị tại chỗ.
Bệnh viêm da cơ địa hoặc lupus ban đỏ: Được cân nhắc chỉ định khi các liệu pháp corticoid không đem lại hiệu quả hoặc cần giảm liều corticoid.
Thuốc ức chế miễn dịch methotrexate có thể tương tác với thuốc chống dị ứng.
Bệnh lý viêm ruột mạn tính:
Bệnh Crohn: Giúp duy trì trạng thái lui bệnh và giảm viêm ở đường tiêu hóa.
Viêm loét đại tràng: Sử dụng điều trị thay thế khi cơ thể bệnh nhân kháng hoặc phụ thuộc vào steroid.
Chống thải ghép tủy xương:
Dùng liều thấp để ức chế hệ miễn dịch của người nhận, giúp phòng bệnh ghép chống chủ sau khi thực hiện ghép tủy xương.
Lưu ý: Methotrexate điều trị bệnh tự miễn/ức chế miễn dịch thường chỉ dùng 1 lần duy nhất mỗi tuần (không uống hằng ngày). Uống sai liều hằng ngày có thể dẫn đến ngộ độc cấp tính nguy hiểm tính mạng. Thuốc có thể gây dị tật thai nhi nghiêm trọng, tuyệt đối không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang lên kế hoạch mang thai.
2. Các thuốc chống dị ứng phổ biến hiện nay
Thuốc chống dị ứng hiện nay được người dân sử dụng rộng rãi cho các trường hợp như viêm mũi dị ứng thời tiết, hắt hơi liên tục, chảy nước mũi và ngứa mắt; nổi mề đay mạn tính, phát ban, ngứa ngáy ngoài da do dị ứng thức ăn hoặc hóa chất, làm dịu vết ngứa do côn trùng đốt...
Thuốc chống dị ứng hay dùng nhất hiện nay là nhóm thuốc kháng histamin H1, đặc biệt là các hoạt chất thuộc thế hệ 2 và thế hệ mới. Nhóm thuốc này hoạt động bằng cách phong tỏa thụ thể histamine (chất trung gian gây ra phản ứng dị ứng), từ đó làm giảm nhanh các triệu chứng ngứa ngáy, nổi mề đay, hắt hơi và sổ mũi…
Các hoạt chất hay dùng là chlorpheniramine, promethazine, diphenhydramine (cổ điển) và cetirizine, loratadine, fexofenadine, desloratadine (thế hệ mới).
Ngoài ra, một số thuốc corticoid cũng được dùng trị dị ứng trong một số trường hợp, đặc biệt khi phản ứng dị ứng ở mức độ vừa hoặc nặng, hoặc khi thuốc kháng histamin không kiểm soát được triệu chứng.
Khi đang dùng thuốc methotrexate cần hỏi thầy thuốc nếu dùng thêm thuốc chống dị ứng.
3. Dùng methotrexate với các thuốc chống dị ứng có an toàn không?
Dùng đồng thời thuốc ức chế miễn dịch methotrexate với các thuốc chống dị ứng nói chung khá an toàn, ít xảy ra tương tác dược động học nghiêm trọng làm thay đổi nồng độ thuốc, nhưng mức độ ảnh hưởng phụ thuộc rất lớn vào loại thuốc dị ứng mà người bệnh lựa chọn. Do methotrexate là thuốc có độc tính cao, việc kết hợp sai nhóm thuốc hỗ trợ điều trị dị ứng có thể gián tiếp làm tăng tác dụng phụ hoặc che lấp các dấu hiệu ngộ độc.
- Đối với thuốc kháng histamin thế hệ 1 như chlorpheniramine, promethazine, diphenhydramine thường không có tương tác hóa học nguy hiểm. Tuy nhiên, tác dụng phụ gây buồn ngủ và an thần của nhóm này sẽ cộng hưởng với trạng thái mệt mỏi, uể oải vốn có do methotrexate gây ra. Người bệnh sẽ cảm thấy rất buồn ngủ, chóng mặt, giảm khả năng tập trung nghiêm trọng.
- Đối với thuốc kháng histamin thế hệ 2 (thế hệ mới ít hoặc không gây buồn ngủ) như cetirizine, loratadine, fexofenadine được lựa chọn nhiều hơn vì đây là sự kết hợp an toàn hơn.
- Đối với thuốc chống dị ứng dạng corticoid đường uống hay dùng như prednisolone, methylprednisolone, dexamethasone không được ưu tiên lựa chọn vì nguy cơ tương tác và tác dụng phụ cao hơn. Dùng đồng thời với methotrexate làm tăng tác dụng ức chế miễn dịch, khiến cơ thể dễ bị nhiễm trùng cơ hội nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, corticoid có thể che lấp các triệu chứng ngộ độc sớm của methotrexate như sốt, đau họng hoặc mệt mỏi toàn thân. Nhóm này chỉ được dùng theo đợt ngắn ngày và dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ.
- Đối với các thuốc trị cảm cúm/dị ứng phối hợp được bán khá tự do trên thị trường, nhiều người có thói quen tự mua các viên uống tổng hợp để trị sổ mũi, dị ứng thời tiết. Hãy đặc biệt cẩn trọng vì nếu viên thuốc chứa NSAIDs (như ibuprofen, aspirin) để giảm đau đi kèm thì các chất này sẽ làm giảm khả năng đào thải methotrexate ở thận, làm tích tụ thuốc trong máu và gây ngộ độc tủy xương, loét miệng, suy thận.
- Đối với dạng viên thuốc trị cảm cúm có chứa pseudoephedrine(gây co mạch, thông mũi), cần tham khảo ý kiến thầy thuốc vì có thể làm tăng gánh nặng chuyển hóa cho cơ thể.
Để dùng thuốc an toàn đối với người đang dùng methotrexate, nên ưu tiên các thuốc điều trị dị ứng tại chỗ như thuốc xịt mũi hoặc thuốc nhỏ mắt vì chúng ít hấp thu vào máu, ít gây tương tác với methotrexate. Trường hợp dùng thuốc chống dị ứng đường uống, nên chọn thuốc kháng histamin thế hệ 2. Khi mua thuốc dị ứng, người bệnh nên thông báo cho dược sĩ hoặc bác sĩ biết mình đang duy trì methotrexate hằng tuần để được lựa chọn thuốc phù hợp nhất với kế hoạch điều trị.
ThS.DS. Lê Quốc Thịnh