Cùng với đó là tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân về lợi ích, tầm quan trọng của TXNG nông sản gắn với an toàn thực phẩm; lập danh mục các mặt hàng nông sản trên địa bàn tỉnh cần thực hiện TXNG, ưu tiên các mặt hàng nông sản là thực phẩm, sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.
Đến hết năm 2026, tỉnh Gia Lai sẽ cơ bản hoàn thành việc áp dụng TXNG đối với quả sầu riêng trên địa bàn. Ảnh: Nhã Uyên
Giai đoạn 2027-2030, căn cứ danh mục nhóm sản phẩm, hàng hóa nông sản bắt buộc hoặc ưu tiên cần thực hiện TXNG do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành, tỉnh sẽ tiếp tục rà soát, lựa chọn mặt hàng nông sản triển khai áp dụng Hệ thống TXNG nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
Đồng thời, thu thập thông tin, dữ liệu nông sản của tỉnh nhằm chuẩn hóa dữ liệu, thông tin trong hoạt động TXNG mặt hàng nông sản; triển khai các giải pháp số để phục vụ hoạt động TXNG nông sản. Kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu TXNG nông sản của tỉnh với Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng thông tin TXNG hàng hóa quốc gia.
Ngoài ra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến các văn bản, tài liệu hướng dẫn về hoạt động TXNG nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan ban hành; vận dụng khai thác, triển khai phù hợp, hiệu quả với hoạt động TXNG nông sản của tỉnh.
Vận động, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh nông sản trên địa bàn tỉnh tham gia triển khai, áp dụng Hệ thống TXNG nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Việc triển khai hoạt động TXNG trong Kế hoạch này được áp dụng đối với sản phẩm nông sản thuộc phạm vi quản lý của Ngành Nông nghiệp và Môi trường, bao gồm các khâu từ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển đến tiêu thụ.
Trong đó, ưu tiên áp dụng đối với sản phẩm nông sản là thực phẩm; nông sản chủ lực; nông sản xuất khẩu; nông sản tham gia chuỗi liên kết; nông sản có nguy cơ rủi ro cao cần kiểm soát về chất lượng, xuất xứ.
Để đạt được mục tiêu trên, UBND tỉnh cũng đề ra 5 nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm để triển khai thực hiện, bao gồm: tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về TXNG nông sản; chuẩn hóa dữ liệu, thông tin trong hoạt động TXNG mặt hàng nông sản của tỉnh lựa chọn triển khai, áp dụng Hệ thống TXNG nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Đồng thời, chuẩn bị nguồn lực tổ chức, triển khai TXNG nông sản trên địa bàn tỉnh theo Hệ thống TXNG nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; kết nối với Hệ thống TXNG nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng thông tin TXNG sản phẩm, hàng hóa quốc gia; kiểm tra, giám sát việc thực hiện TXNG nông sản theo quy định.
NHÃ UYÊN