Giá nông sản hôm nay (1/5): Giá hồ tiêu tăng mạnh, cà phê quay đầu giảm

Giá nông sản hôm nay (1/5): Giá hồ tiêu tăng mạnh, cà phê quay đầu giảm
3 giờ trướcBài gốc
Ngày 1/5, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Giá gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, trong khi đó, một số loại gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng nhẹ. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 8.150 - 8.250 đồng/kg…
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 8.150 - 8.250 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.050 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 tăng 300 đồng/kg dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Tương tự với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.000 - 6.200; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.000 - 6.100; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 5.900 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch khởi sắc, giá ít biến động. Tại An Giang, Cần Thơ, nguồn lúa Đông Xuân thu hoạch rộ, nguồn nhiều, giá chững, thương lái chốt mua mới ít. Tại Tây Ninh, nguồn chưa thu hoạch còn lượng khá, nông dân chào giá cao hơn. Tại Cà Mau, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, giao dịch mua bán ít, giá ít biến động.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 490 - 500 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 334 - 338 USD/tấn; gạo Jasmine dao động ở mức 465 - 469 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo tăng nhẹ. Cụ thể, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 386 - 390 USD/tấn, tăng 4 USD/tấn; gạo 100% tấm đạt 364 - 368 USD/tấn, tăng 5 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm ở mức 342 - 346 USD/tấn, tăng 2 USD/tấn; gạo 100% tấm chào bán 283 - 287 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ
Ghi nhận trong sáng 29/4, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt điều chỉnh giảm khoảng 1.000 đồng/kg so với trước kỳ nghỉ lễ, đưa mặt bằng giá xuống còn 86.500 - 87.000 đồng/kg.
Cụ thể, tại Đắk Nông cũ (Lâm Đồng), Đắk Lắk và Gia Lai, giá thu mua phổ biến ở mức 87.000 đồng/kg, cho thấy sự đồng thuận của thị trường tại các vùng trồng trọng điểm. Trong khi đó, Lâm Đồng tiếp tục là khu vực có mức giá thấp nhất, ở mức 86.500 đồng/kg.
Diễn biến này phản ánh tâm lý thận trọng của cả người bán lẫn thương lái sau kỳ nghỉ, khi thị trường quốc tế không còn duy trì được đà tăng trước đó.
Trên thị trường quốc tế, giá cà phê tiếp tục xu hướng giảm trong phiên giao dịch mới nhất. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng kỳ hạn tháng 7/2026 giảm 1,57% (tương đương 55 USD/tấn), xuống còn 3.428 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 9/2026 cũng giảm 1,73% (59 USD/tấn), còn 3.344 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao kỳ hạn tháng 7/2026 giảm 2,16% (6,4 US cent/pound), xuống còn 288,5 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 9/2026 giảm 2,2% (6,3 US cent/pound), về mức 278,8 US cent/pound.
GIÁ TIÊU
Ghi nhận trong sáng 1/5, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt giảm 1.000 đồng/kg so với ngày hôm qua, lùi về vùng 87.100 - 87.800 đồng/kg.
Cụ thể, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) là địa phương có mức giá cao nhất khu vực, hiện giao dịch ở 87.800 đồng/kg. Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng đứng ở mức 87.600 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng tiếp tục là khu vực có giá thấp nhất, ở mức 87.100 đồng/kg.
Đà giảm này phản ánh rõ xu hướng điều chỉnh theo thị trường quốc tế sau khi giá nội địa vừa có nhịp phục hồi trước đó. Tuy nhiên, biên độ giảm không quá lớn cho thấy lực cầu trong nước vẫn giữ vai trò hỗ trợ nhất định, đặc biệt trong bối cảnh nguồn cung không quá dồi dào.
Trên thị trường thế giới, giá cà phê ghi nhận sự phân hóa giữa hai dòng sản phẩm chủ lực. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta giao kỳ hạn tháng 7/2026 giảm 1,11% (39 USD/tấn), xuống còn 3.442 USD/tấn. Hợp đồng tháng 9/2026 cũng giảm 1,02% (35 USD/tấn), về mức 3.357 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao kỳ hạn tháng 7/2026 gần như đi ngang ở mức 290,7 US cent/pound. Hợp đồng tháng 9/2026 chỉ giảm nhẹ 0,11% (0,35 US cent/pound), xuống còn 280,25 US cent/pound.
GIÁ CAO SU
Tại thị trường nội địa, giá cao su tiếp tục được các doanh nghiệp duy trì ổn định. Cụ thể, tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước trong khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.
Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn Tocom - Tokyo gần như “đóng băng” ở tất cả các kỳ hạn. Cụ thể, hợp đồng giao tháng 5/2026 hiện ở mức 387.90 Yên/kg; hợp đồng tháng 6/2026 duy trì ở mức 393 Yên/kg.
Ngược lại, trên sàn SHFE (Thượng Hải), giá cao su tiếp tục duy trì đà tăng khá tích cực. Cụ thể, hợp đồng tháng 5/2026 tăng 155 Nhân dân tệ/tấn (+ 0,90%), lên mức 17.305 NDT/tấn; kỳ hạn tháng 6/2026 tăng 195 Nhân dân tệ/tấn (+ 1,13%), tăng lên mức 17.425 NDT/tấn.
Trên Sàn SICOM Singapore, hợp đồng giao tháng 5 giảm nhẹ 0,2%, xuống còn 212,3 US cent/kg.
Trên thị trường vật chất, giá cao su tấm hun khói tiêu chuẩn xuất khẩu (RSS3) của Thái Lan tăng 1,33%, trong khi cao su khối tăng 1,49%, phản ánh lực đỡ từ chi phí đầu vào gia tăng.
Diễn biến tăng tại sàn SHFE phần nào phản ánh tâm lý tích cực của giới đầu tư châu Á, nhưng đà giảm liên tiếp trên sàn SICOM cho thấy phân khúc cao su công nghiệp vẫn chịu áp lực tiêu thụ chậm. Trong ngắn hạn, giá cao su nhiều khả năng sẽ tiếp tục dao động mạnh theo tín hiệu từ ngành ô tô, tỷ giá đồng USD và nguồn cung từ các nước sản xuất lớn ở Đông Nam Á.
GIÁ THỊT LỢN
Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, không ghi nhận địa phương nào điều chỉnh giá. Mặt bằng chung hiện dao động trong khoảng 64.000 - 66.000 đồng/kg.
Cụ thể, các tỉnh như Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La cùng giữ mức 64.000 đồng/kg. Trong khi đó, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh duy trì mức 65.000 đồng/kg.
Hưng Yên tiếp tục là địa phương có giá cao nhất khu vực với 66.000 đồng/kg, giữ vai trò “neo giá” cho toàn vùng.
Diễn biến đi ngang cho thấy nguồn cung và cầu tại miền Bắc đang ở trạng thái cân bằng, chưa xuất hiện yếu tố tạo biến động.
Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay cũng không ghi nhận thay đổi. Hiện giá lợn hơi tại khu vực này dao động trong khoảng 63.000 - 69.000 đồng/kg.
Trong đó, Hà Tĩnh vẫn là địa phương có mức giá thấp nhất, duy trì ở 63.000 đồng/kg. Các tỉnh Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng và Quảng Ngãi giữ mốc 64.000 đồng/kg. Thanh Hóa, Nghệ An, Gia Lai và Khánh Hòa cùng giao dịch ở mức 65.000 đồng/kg.
Đắk Lắk tiếp tục duy trì mức 68.000 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng giữ vị trí cao nhất khu vực với 69.000 đồng/kg.
Việc giá không biến động trong nhiều ngày liên tiếp cho thấy thị trường đang thiếu động lực tăng trưởng trong ngắn hạn.
Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay cũng tiếp tục “đứng giá” theo xu hướng chung của cả nước. Hiện tại, giao dịch chủ yếu xoay quanh các mức 68.000 đồng/kg và 69.000 đồng/kg.
Cụ thể, An Giang và Cà Mau cùng giữ mức 68.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và Cần Thơ tiếp tục duy trì mức cao nhất là 69.000 đồng/kg.
Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay duy trì trạng thái ổn định với biên độ giá phổ biến từ 63.000 - 69.000 đồng/kg. Trong bối cảnh kỳ nghỉ lễ kéo dài, hoạt động mua bán không quá sôi động, khiến giá khó có biến động mạnh.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.
Minh Hoàng
Nguồn Thương Gia : https://thuonggiaonline.vn/gia-nong-san-hom-nay-15-gia-ho-tieu-tang-manh-ca-phe-quay-dau-giam-post569891.html