Giá nông sản hôm nay (23/1): Giá cà phê đảo chiều giảm mạnh, hồ tiêu neo cao

Giá nông sản hôm nay (23/1): Giá cà phê đảo chiều giảm mạnh, hồ tiêu neo cao
8 giờ trướcBài gốc
Ngày 23/1, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Hôm nay (23/1), giá gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương đối ổn định, gạo xuất khẩu đứng giá. Cụ thể, giá lúa IR 50404 tăng 100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 tăng 200 đồng; lúa OM 18 tăng 400 đồng/kg; lúa OM 5451 tăng 200 đồng….
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, lúa IR 50404 (tươi) hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.100 - 5.300 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) tăng 400 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 tăng 200 đồng dao động mốc 5.400 - 5.600 đồng/kg.
Tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán đều. Tại Đồng Tháp, nguồn ít, nông dân chủ động chào giá cao, giao dịch chốt đều. Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch còn ít, thương lái ít mua, giá vững. Tại Vĩnh Long, giá lúa tại một số đồng đẹp nông dân neo giá cao, một số bạn hàng trả mức giá cũ. Tại An Giang, Tây Ninh, nguồn ít, nhu cầu lúa thơm - dẻo có khá, giá ít biến động.
Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 7.550 - 7.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 - 7.450 đồng/kg tăng 100 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.700 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc dẻo dao động ở mức 7.600 - 7.800; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, gạo các loại ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 11.000 - 12.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đi đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 314 - 318 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 447 - 451 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ
Giá cà phê nội địa hôm nay đảo chiều giảm mạnh từ 1.300 - 1.400 đồng/kg so với ngày hôm qua. Hiện giá cà phê trong nước dao động từ 97.400 - 98.200 đồng/kg tại các vùng trọng điểm khu vực Tây Nguyên.
Cụ thể, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Đắk Lắk đảo chiều giảm đến 1.400 đồng/kg so với ngày hôm qua, đạt mức 98.200 đồng/kg.
Tương tự, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Gia Lai giao dịch ở mức 98.200 đồng/kg, cũng giảm 1.400 đồng/kg. Gia Lai và Đắk Lắk là 2 địa phương có mức giá cà phê cao nhất trên cả nước hôm nay. Trong khi đó, giá cà phê tại tỉnh Lâm Đồng hiện giao dịch ở mức 97.400 đồng/kg.
Trên thị trường thế giới, giá cà phê Robusta trên sàn London tăng giảm đan xen trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 1/2026 giảm 64 USD/tấn, xuống mức 4.126 USD/tấn. Trong khi đó, hợp đồng giao kỳ hạn tháng 9/2026 đảo chiều tăng 42 USD/tấn, đạt mức 3.801 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica ghi nhận phiên sụt giảm liên tục trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 3/2026 tiếp tục giảm nhẹ 1,95 cent/lb, đạt mức 344,55 cent/lb. Tương tự, hợp đồng giao tháng 12/2026 cũng giảm nhẹ 2,35 cent/lb, đạt mức 310,5 cent/lb.
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, cà phê Arabica Brazil ghi nhận biến động trái chiều trong các kỳ giao hàng. Cụ thể: kỳ hạn tháng 3/2026 đạt mức 421,0 cent/lb, giảm nhẹ 1,65 cent/lb so với hôm qua. Kỳ giao hàng tháng 12/2026 đảo chiều tăng nhẹ 1,7 cent/lb, lên mức 382,25 cent/lb.
GIÁ TIÊU
Giá tiêu trong nước hôm nay không ghi nhận biến động mới. Hiện hồ tiêu trong nước duy trì ổn định quanh ngưỡng 147.500 - 148.500 đồng/kg.
Cụ thể, tại Gia Lai và TP. Hồ Chí Minh, giá tiêu hôm nay giao dịch ở mức 148.000 đồng/kg. Tại Đắk Lắk và Lâm Đồng sáng nay giao dịch ở mốc 148.500 đồng/kg. Lâm Đồng và Đắk Lắk là 2 địa phương có mức giá tiêu cao nhất trên cả nước hôm nay.
Đồng Nai hôm nay giao dịch hồ tiêu với giá 147.500 đồng/kg, đi ngang so với ngày hôm qua.
Trên thị trường thế giới, giá tiêu không biến động. Các thị trường đều duy trì mức giá ổn định so với phiên giao dịch hôm qua.
Cụ thể, giá tiêu đen Lampung của Indonesia được niêm yết ở mức 6.591 USD/tấn; giá tiêu trắng Muntok đạt mức 9.064 USD/tấn.
Giá tiêu Brazil không biến động so với phiên giao dịch ngày hôm qua. Hiện giá tiêu Brazil giao dịch ở mức 6.100 USD/tấn.
Tại Malaysia, giá tiêu đen ASTA hiện đang ổn định ở mức 9.000 USD/tấn; giá tiêu trắng ASTA đạt 12.200 USD/tấn.
Giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam hôm nay không thay đổi, neo cao ở mức 9.350 USD/tấn. Giá tiêu đen loại 500 gr/l đạt mức 6.600 USD/tấn, tiêu đen loại 550 gr/l đạt 6.800 USD/tấn.
GIÁ CAO SU
Tại thị trường nội địa, giá thu mua cao su nguyên liệu tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục bình ổn. Cụ thể, tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403 - 408 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 - 419 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; còn giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.
Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 tại Trung Quốc giảm 0,8% (130 Nhân dân tệ) về mức 15.625 Nhân dân tệ/tấn.
Giá cao su Thái Lan kỳ hạn tháng 2/2026 giảm 0,5% (0,3 Baht) về mức 62,2 Baht/kg.
Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 2/2026 giảm 1,6% (5,5 Yên) về mức 341,6 Yên/kg.
Tại Singapore, hợp đồng cao su kỳ hạn tháng 2 trên nền tảng SICOM được giao dịch lần cuối ở mức 179,3 US cent mỗi kg, giảm 0,8%.
Giá cao su kỳ hạn tại Nhật Bản giảm phiên thứ 4 liên tiếp do dự báo thời tiết thuận lợi tại các quốc gia sản xuất như Thái Lan và Indonesia làm tăng dự báo về nguồn cung.
Hợp đồng cao su giao tháng 6/2026 trên Sàn Giao dịch Osaka (OSE) giảm 4,1 Yên, tương đương 1,17%, chốt phiên ở mức 345,9 Yên/kg (2,18 USD), mức thấp nhất kể từ ngày 5/1.
Hợp đồng cao su giao tháng 5 trên Sàn Giao dịch Hàng hóa Thượng Hải (SHFE) giảm 140 Nhân dân tệ, tương đương 0,89%, xuống còn 15.620 Nhân dân tệ/tấn (2.244,09 USD).
Hợp đồng cao su butadien giao tháng 3 được giao dịch nhiều nhất trên SHFE giảm 190 Nhân dân tệ, tương đương 1,61%, xuống 11.585 Nhân dân tệ/tấn.
Về phía nhu cầu, một loạt dữ liệu kinh tế do Trung Quốc, quốc gia tiêu thụ cao su lớn nhất thế giới mới công bố cho thấy, sự suy yếu kéo dài của thị trường bất động sản làm dấy lên lo ngại về nhu cầu đối với các vật liệu phục vụ hạ tầng, bao gồm cao su.
GIÁ THỊT LỢN
Khảo sát tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tăng phổ biến 1.000 - 2.000 đồng/kg tại hầu hết các địa phương, đưa mặt bằng giá khu vực lên ngưỡng cao mới.
Cụ thể, Quảng Ninh tăng mạnh 2.000 đồng/kg, hiện thu mua tại 79.000 đồng/kg, cùng mức giá với Cao Bằng, Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên sau khi đồng loạt tăng 1.000 đồng/kg trong phiên sáng nay.
Các địa phương gồm Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hải Phòng, Ninh Bình, Lào Cai, Điện Biên và Phú Thọ cùng tăng 1.000 đồng/kg, hiện giao dịch ở mức 78.000 đồng/kg.
Tại Lai Châu và Sơn La, giá lợn hơi tiếp tục tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 77.000 đồng/kg. Riêng Tuyên Quang là địa phương duy nhất không ghi nhận biến động mới trong ngày, hiện vẫn giữ giá 78.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Bắc dao động trong khoảng 77.000 - 79.000 đồng/kg.
Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi sáng nay tiếp tục xu hướng tăng tại nhiều tỉnh, trong khi một số địa phương giữ giá ổn định so với hôm qua.
Cụ thể, giá lợn tại Thanh Hóa và Nghệ An cùng tăng 1.000 đồng/kg, hiện thu mua tại 77.000 đồng/kg, mức cao nhất khu vực. lợn hơi tại Hà Tĩnh tăng 1.000 đồng/kg, đạt 76.000 đồng/kg.
Các địa phương Huế, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa và Lâm Đồng đồng loạt tăng 1.000 đồng/kg, cùng giao dịch tại 75.000 đồng/kg. Trong khi đó, giá lợn hơi tại Quảng Trị, Đà Nẵng và Đắk Lắk không ghi nhận biến động mới, tiếp tục giữ mức 75.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Trung - Tây Nguyên dao động trong khoảng 75.000 - 77.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi sáng nay tăng nhẹ tại một số địa phương. Cụ thể, Đồng Nai, Đồng Tháp và TP HCM cùng tăng 1.000 đồng/kg, hiện thu mua tại 76.000 đồng/kg, là mức cao nhất khu vực. Tây Ninh tăng 1.000 đồng/kg, đạt 75.000 đồng/kg.
Các địa phương An Giang, Cà Mau và Cần Thơ tiếp tục đi ngang, cùng giữ giá 72.000 đồng/kg. Vĩnh Long giao dịch lợn hơi tại mức 75.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Nam dao động trong khoảng 72.000 - 76.000 đồng/kg.
Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục duy trì xu hướng tăng, trong đó miền Bắc giữ vai trò dẫn dắt thị trường khi nhiều địa phương chính thức chạm mốc 79.000 đồng/kg. Ở chiều ngược lại, mức giá thấp nhất cả nước hiện ghi nhận tại An Giang, Cà Mau và Cần Thơ với 72.000 đồng/kg.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.
Minh Hoàng
Nguồn Thương Gia : https://thuonggiaonline.vn/gia-nong-san-hom-nay-231-gia-ca-phe-dao-chieu-giam-manh-ho-tieu-neo-cao-post567598.html