Giá nông sản hôm nay (4/2): Giá cà phê và hồ tiêu đồng loạt lao dốc

Giá nông sản hôm nay (4/2): Giá cà phê và hồ tiêu đồng loạt lao dốc
2 giờ trướcBài gốc
Ngày 5/2, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Hôm nay (5/2), giá lúa tươi OM 5451 hôm nay tăng 200 đồng/kg dao động mốc 5.800 - 6.200 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) giảm 200 đồng/kg dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg; lúa OM 18 (tươi) dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 4218 dao động 6.000 - 6.200 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán tiếp tục chậm, giá lúa tươi biến động. Tại An Giang, nông dân chào bán rải rác lúa cắt trước tết, giao dịch chậm, đa số thương lái hỏi dò giá, một số giá lúa tươi biến động trái chiều. Tại Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán lúa Đông Xuân chậm, giá ít biến động.
Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.800 - 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.650 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.650 - 7.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, gạo các loại đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 319 - 323 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 446 - 450 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ
Cùng nhịp giảm sâu của thị trường thế giới, giá cà phê hôm nay tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt sụt mạnh 4.200 - 4.600 đồng/kg so với hôm qua, đưa mặt bằng giao dịch lùi về vùng 94.700 - 95.700 đồng/kg.
Lâm Đồng tiếp tục là địa phương ghi nhận mức giảm mạnh nhất, mất tới 4.600 đồng/kg, kéo giá thu mua xuống chỉ còn 94.700 đồng/kg là mức thấp nhất toàn khu vực. Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng giảm 4.300 đồng/kg, hiện phổ biến quanh 95.500 đồng/kg.
Trong khi đó, Đắk Nông giảm 4.200 đồng/kg, về mức 95.700 đồng/kg, dù vẫn giữ vị trí cao nhất thị trường nội địa trong phiên hôm nay.
So với vùng đỉnh cuối tháng 1, giá cà phê trong nước đã “bốc hơi” gần 7.000 - 8.000 đồng/kg chỉ trong chưa đầy một tuần, phản ánh rõ tác động trực tiếp từ biến động mạnh trên các sàn kỳ hạn quốc tế.
Trên thị trường thế giới, giá cà phê Robusta trên sàn London giảm mạnh. Cụ thể, hợp đồng giao tháng 3/2026 tiếp tục giảm sốc 5,43%, tương đương 219 USD/tấn, xuống còn 3.810 USD/tấn. Hợp đồng tháng 5/2026 thậm chí mất gần 6%, còn 3.719 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica cũng không nằm ngoài xu hướng bán tháo khi giảm mạnh 4,84%, xuống chỉ còn 317,1 US cent/pound, mức thấp nhất trong hơn 5 tháng. Hợp đồng giao tháng 5/2026 lùi về 300,9 US cent/pound.
GIÁ TIÊU
Sau chuỗi phiên đi ngang ở vùng giá cao, thị trường hồ tiêu trong nước sáng nay ghi nhận những nhịp điều chỉnh đầu tiên. Dù mức giảm chưa lớn, diễn biến này cho thấy tâm lý thận trọng đang quay trở lại khi giao dịch chậm và thị trường quốc tế chưa có tín hiệu bứt phá rõ ràng.
Theo đó, giá tiêu tại nhiều địa phương sản xuất lớn đã điều chỉnh giảm 1.000 đồng/kg so với hôm qua, đưa mặt bằng giao dịch về khoảng 149.000 - 151.000 đồng/kg.
Cụ thể, Đắk Lắk, khu vực thường xuyên giữ mức cao nhất sau khi giảm 1.000 đồng/kg hiện được thu mua quanh 151.000 đồng/kg. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu và Đồng Nai, giá tiêu cũng cùng nhịp điều chỉnh, lùi về mốc 149.000 đồng/kg.
Ở chiều ngược lại, một số địa phương vẫn giữ giá ổn định. Đắk Nông (thuộc Lâm Đồng) tiếp tục giao dịch ở mức 151.000 đồng/kg, trong khi Gia Lai duy trì vùng thấp nhất thị trường quanh 149.000 đồng/kg.
So với giai đoạn cuối tháng 1, mức giá hiện tại vẫn đang neo ở vùng cao kỷ lục nhiều năm trở lại đây. Tuy nhiên, việc xuất hiện những nhịp giảm nhẹ cho thấy thị trường bắt đầu bước vào giai đoạn điều chỉnh kỹ thuật sau chuỗi tăng dài.
Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, tiêu đen Indonesia hiện vẫn được niêm yết quanh 6.732 USD/tấn; tiêu đen Brazil ASTA 570 duy trì ở mức 6.150 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia tiếp tục giữ vùng cao 9.000 USD/tấn.
Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu vẫn dao động trong khoảng 6.400 - 6.600 USD/tấn tùy chủng loại 500 g/l và 550 g/l. Ở phân khúc tiêu trắng, Muntok Indonesia giữ mức 9.263 USD/tấn; Việt Nam và Malaysia lần lượt duy trì 9.150 USD/tấn và 12.000 USD/tấn.
GIÁ CAO SU
Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu ổn định. Cụ thể, tại Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 379 - 384 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 345 - 393 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.
Kết thúc phiên giao dịch ngày 4/2, tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 giảm 5 Nhân dân tệ về mức 16.175 Nhân dân tệ/tấn.
Trên thị trường Thái Lan, giá cao su kỳ hạn tháng 2/2026 giảm nhẹ 0,2%, về mức 63,3 baht/kg.
Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 giảm 0,2% (0,5 Yên) về mức 329,8 Yên/kg.
Trên Sàn giao dịch Singapore (SICOM), hợp đồng cao su giao tháng 3 được giao dịch gần nhất ở mức 184,7 US cent/kg, giảm 2,3%.
Giá cao su kỳ hạn Nhật Bản đi xuống do chịu áp lực từ nhu cầu nội địa suy yếu, trong khi đà hồi phục của thị trường hàng hóa nói chung đã hỗ trợ giá cao su của Trung Quốc và Singapore hạn chế mức giảm.
Tại Sở giao dịch Osaka (OSE), hợp đồng cao su giao tháng 7/2026 giảm 4,2 Yên, tương đương 1,22% xuống còn 339,1 Yên/kg. Ngược lại, tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải (SHFE), hợp đồng cao su giao tháng 5 tăng 40 Nhân dân tệ, tương đương 0,25% lên 16.180 Nhân dân tệ/tấn, trong khi hợp đồng cao su butadien hoạt động mạnh nhất giao tháng 3 tăng 125 Nhân dân tệ, tương đương 0,96% lên 13.185 Nhân dân tệ/tấn.
GIÁ THỊT LỢN
Khảo sát tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay điều chỉnh giảm 1.000 đồng/kg tại nhiều tỉnh, đưa mặt bằng giá phổ biến về mốc 75.000 - 76.000 đồng/kg.
Cụ thể, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hải Phòng, Ninh Bình, Lai Châu và Sơn La cùng giảm 1.000 đồng/kg, hiện giao dịch ở mức 75.000 đồng/kg.
Giá lợn tại Quảng Ninh, Bắc Ninh và Lào Cai cũng ghi nhận mức giảm 1.000 đồng/kg, đưa giá lợn hơi tại các địa phương này về 76.000 đồng/kg.
Các địa phương còn lại giữ giá ổn định. Trong đó, Tuyên Quang, Hà Nội, Phú Thọ và Hưng Yên duy trì mức 76.000 đồng/kg; Cao Bằng tiếp tục là địa phương có giá cao nhất khu vực với 77.000 đồng/kg; Điện Biên giữ mức 76.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Bắc dao động trong khoảng 75.000 - 77.000 đồng/kg.
Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi sáng nay tiếp tục xu hướng giảm, với mức điều chỉnh 1.000 đồng/kg tại phần lớn địa phương.
Cụ thể, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa và Lâm Đồng cùng giảm 1.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, Thanh Hóa và Nghệ An giao dịch ở mức 75.000 đồng/kg; Hà Tĩnh giữ mức 74.000 đồng/kg; Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Khánh Hòa cùng về 75.000 đồng/kg; Lâm Đồng giảm xuống còn 76.000 đồng/kg.
Trong khi đó, Quảng Trị giữ giá thu mua ở mức 76.000 đồng/kg; Gia Lai và Đắk Lắk tiếp tục ổn định ở mức 75.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Trung - Tây Nguyên dao động trong khoảng 74.000 - 76.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi sáng nay ghi nhận thêm các điểm giảm 1.000 đồng/kg, khiến mặt bằng giá tiếp tục đi xuống.
Cụ thể, giá lợn tại Đồng Nai và TP.HCM cùng giảm 1.000 đồng/kg, hiện thu mua ở mức 76.000 đồng/kg. Đồng Tháp và Cần Thơ cũng điều chỉnh giảm 1.000 đồng/kg, lần lượt về mức 75.000 đồng/kg và 73.000 đồng/kg. An Giang giảm 1.000 đồng/kg, hiện giao dịch ở mức 73.000 đồng/kg.
Trong khi đó, Tây Ninh vẫn giữ giá 76.000 đồng/kg; Vĩnh Long duy trì mức 73.000 đồng/kg; Cà Mau tiếp tục ổn định ở mức thấp nhất khu vực là 72.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Nam dao động trong khoảng 72.000 - 76.000 đồng/kg.
Tính chung toàn thị trường, lợn hơi hôm nay đang được mua bán trong khoảng 72.000 - 77.000 đồng/kg, phản ánh xu hướng hạ nhiệt rõ rệt so với mặt bằng trên 80.000 đồng/kg thiết lập hồi cuối tháng 1.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.
Minh Hoàng
Nguồn Thương Gia : https://thuonggiaonline.vn/gia-nong-san-hom-nay-42-gia-ca-phe-va-ho-tieu-dong-loat-lao-doc-post567916.html