Giá nông sản hôm nay (6/4): Giá cà phê và hồ tiêu đồng loạt lao dốc

Giá nông sản hôm nay (6/4): Giá cà phê và hồ tiêu đồng loạt lao dốc
8 giờ trướcBài gốc
Ngày 6/4, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 hôm nay dao động ở mức 8.300 - 8.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.800 - 7.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 - 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, gạo các loại đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.200 - 5.300 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán yếu, một số lúa tươi giảm nhẹ. Tại An Giang, nguồn lúa Đông Xuân chào bán đều, giá biến động nhẹ. Tại Đồng Tháp, giao dịch mua bán lúa mới gần ngày cắt khá hơn, giá ít biến động. Tại Cần Thơ, nông dân chào bán lúa Đông Xuân khá nhiều, giá neo cao, thương lái chốt mua ít. Tại Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán ít, giá ít biến động.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 400 - 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 316 - 320 USD/tấn; còn gạo Jasmine dao động ở mức 430 - 434 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm xuất khẩu dao động 381 - 385 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 363 - 367 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm được chào bán dao động 351 - 355 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 304 - 308 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ
Thị trường cà phê nội địa khép lại tuần qua với xu hướng giảm rõ rệt khi giá thu mua tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt đi xuống. Theo ghi nhận, giá cà phê hiện dao động trong khoảng 88.700 - 89.300 đồng/kg, giảm từ 2.800 - 3.200 đồng/kg so với tuần trước và chính thức mất mốc 90.000 đồng/kg.
Cụ thể, Đắk Nông ghi nhận mức giảm mạnh nhất tới 3.200 đồng/kg, đưa giá thu mua xuống còn 89.300 đồng/kg, tuy nhiên vẫn là địa phương có mức giá cao nhất khu vực.
Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng giảm 3.100 đồng/kg, hiện phổ biến ở mức 89.200 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng ghi nhận mức giảm nhẹ hơn, khoảng 2.800 đồng/kg, xuống còn 88.700 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, giá cà phê tiếp tục ghi nhận tuần giảm mạnh trên cả hai sàn giao dịch lớn. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng giao kỳ hạn tháng 5/2026 đóng cửa tuần qua ở mức 3.448 USD/tấn, giảm 4% (145 USD/tấn). Hợp đồng tháng 7/2026 còn giảm sâu hơn 4,8% (170 USD/tấn), xuống còn 3.346 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 5/2026 giảm 2,1% (6,3 US cent/pound), về mức 295,4 US cent/pound; hợp đồng tháng 7/2026 giảm 2,2% (6,5 US cent/pound), đạt 289,4 US cent/pound.
GIÁ TIÊU
Thị trường hồ tiêu nội địa tuần qua ghi nhận xu hướng giảm rõ rệt, trái ngược với diễn biến tích cực trên thị trường quốc tế. Theo khảo sát, giá tiêu tại các vùng sản xuất trọng điểm hiện dao động trong khoảng 138.000 - 139.000 đồng/kg, giảm 1.000 - 1.500 đồng/kg so với tuần trước.
Cụ thể, Đắk Lắk và Đắk Nông cùng ghi nhận mức giảm mạnh nhất 1.500 đồng/kg, đưa giá thu mua về mốc 139.000 đồng/kg, cao nhất thị trường nhưng đã suy yếu đáng kể so với giai đoạn trước.
Trong khi đó, giá tiêu tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM) lùi về 138.500 đồng/kg, còn Gia Lai và Đồng Nai phổ biến ở mức 138.000 đồng/kg. Việc giá giảm trong bối cảnh nguồn cung vẫn đang được đưa ra thị trường sau vụ thu hoạch cho thấy áp lực bán vẫn còn lớn, trong khi lực mua chưa thực sự cải thiện.
Trái ngược với thị trường trong nước, giá tiêu thế giới tuần qua ghi nhận xu hướng tăng tại một số quốc gia sản xuất lớn. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia tăng 1,57% (110 USD/tấn), lên mức 7.115 USD/tấn.
Tương tự, tiêu đen Brazil ASTA 570 cũng tăng 0,82% (50 USD/tấn), đạt 6.150 USD/tấn. Trong khi đó, giá tiêu đen Malaysia tiếp tục giữ ổn định ở mức 9.300 USD/tấn. Đáng chú ý, giá tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam lại giảm mạnh tới 300 USD/tấn, xuống chỉ còn 6.000 - 6.100 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.
Ở phân khúc tiêu trắng, xu hướng cũng tương tự khi giá tiêu trắng Muntok của Indonesia tăng 100 USD/tấn, đạt 9.374 USD/tấn. Ngược lại, giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam giảm 150 USD/tấn, xuống còn 8.900 USD/tấn, trong khi Malaysia vẫn duy trì ở mức 12.200 USD/tấn.
GIÁ CAO SU
Trong nước, giá cao su hôm nay tiếp tục được các doanh nghiệp duy trì ổn định, chưa ghi nhận điều chỉnh mới. Cụ thể, tại Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.
Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM (Tokyo) duy trì ổn định tại các kỳ hạn. Trong đó, hợp đồng giao tháng 5/2026 đi ngang hiện ở mức 383.10 Yên/kg; hợp đồng tháng 6/2026 dao động trong khoảng 385.10 Yên/kg.
Trên sàn Giao dịch Hàng hóa Thượng Hải (SHFE), giá cao su tự nhiên tăng giảm đan xen tại các hợp đồng giao hàng. Cụ thể, hợp đồng tháng 4/2026 giảm nhẹ 30 Nhân dân tệ/tấn (- 0,17%), về mức 16.600 Nhân dân tệ/tấn; kỳ hạn tháng 5/2026 tăng 95 Nhân dân tệ/tấn (+ 0,57%), lên mức 16.770 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Giao dịch Osaka, hợp đồng cao su kỳ hạn tháng 9 đóng cửa tăng 6,1 Yên, tương đương 1,6% lên 393,7 Yên/kg (tương đương 2,5 USD/kg), leo lên mức cao nhất trong 14 tháng qua.
Trên sàn SGX (Singapore) giá hợp đồng tháng 5/2026 và các kỳ hạn gần ổn định ở mức cao. SGX theo sát đà tăng chung của khu vực, hỗ trợ bởi nhu cầu xuất khẩu từ các nước sản xuất lớn như Thái Lan và Indonesia.
Nhìn chung, tuần qua chứng kiến lực mua chiếm lĩnh sau các phiên mở đầu không đồng nhất. Giá cao su chuẩn RSS3 trên sàn quốc tế duy trì đà tích lũy, dù có giảm nhẹ ở một số hợp đồng cụ thể vào giữa tuần. Giá cao su chuẩn ở mức 198,80 US cents/kg vào ngày 2/4 nhưng vẫn cao hơn 7,17% so với cùng kỳ năm trước.
Hiệp hội Các nước sản xuất cao su tự nhiên dự báo nhu cầu toàn cầu năm 2026 đạt 15,6 triệu tấn, vượt sản lượng 15,2 triệu tấn, nhờ tăng trưởng từ ngành ô tô tại Trung Quốc và Ấn Độ. Trading Economics kỳ vọng giá sẽ lên 205,10 US cents/kg cuối quý này và tiếp tục tăng trong 12 tháng tới.
Về ngắn hạn, thị trường có thể gặp áp lực điều chỉnh nhẹ do mùa khai thác cao su bắt đầu tại một số khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc, cộng với nhu cầu lốp xe chưa bứt phá mạnh.
GIÁ THỊT LỢN
Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay ghi nhận một vài điểm tăng nhẹ. Cụ thể, giá lợn tại Thái Nguyên, Phú Thọ và Sơn La cùng tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 65.000 đồng/kg.
Ở chiều đi ngang, các địa phương Cao Bằng, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình và Hưng Yên duy trì mức 65.000 đồng/kg. Tuyên Quang, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai và Điện Biên giữ nguyên mức 64.000 đồng/kg, trong khi Lai Châu tiếp tục ổn định ở mức 63.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 63.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.
Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay ghi nhận một điểm tăng. Cụ thể, giá lợn tại Đắk Lắk tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 65.000 đồng/kg.
Ở chiều đi ngang, lợn hơi tại Thanh Hóa và Nghệ An giữ mức 64.000 đồng/kg, Hà Tĩnh ổn định tại mức 63.000 đồng/kg. Các địa phương Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Gia Lai tiếp tục duy trì mức 64.000 đồng/kg.
Giá lợn tại Khánh Hòa giữ nguyên mức 65.000 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng đi ngang tại mức 66.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 63.000 đồng/kg đến 66.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay không biến động. Cụ thể, giá lợn tại Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp và TP Hồ Chí Minh tiếp tục duy trì mức 68.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Vĩnh Long giữ mức 67.000 đồng/kg.
Các địa phương Cà Mau và Cần Thơ ổn định ở mức 66.000 đồng/kg, trong khi An Giang tiếp tục đi ngang tại mức 65.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 65.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.
Minh Hoàng
Nguồn Thương Gia : https://thuonggiaonline.vn/gia-nong-san-hom-nay-64-gia-ca-phe-va-ho-tieu-dong-loat-lao-doc-post569246.html