Giá tiêu hôm nay ngày 2/2/2026 tại thị trường trong nước
Tham khảo giá tiêu hôm nay ngày 2/2/2026 tại thị trường trong nước (Nguồn: Tạp chí Công Thương tổng hợp)
Giá tiêu hôm nay tại một số vùng trồng trọng điểm đi ngang, qua đó giữ mặt bằng giá tiêu trong nước ở mức từ 149.000 - 152.000 đồng/kg.
Tại khu vực Tây Nguyên, giá tiêu hôm nay tại tỉnh Đắk Lắk đi ngang, hiện ở mức 152.000 đồng/kg.
Giá tiêu hôm nay tại tỉnh Gia Lai ổn định hiện ở mức 149.000 đồng/kg.
Tương tự, giá tiêu hôm nay tại tỉnh Lâm Đồng giữ nguyên so với hôm qua, hiện ở mức 151.000 đồng/kg.
Tại khu vực Đông Nam Bộ, giá tiêu hôm nay ở TP. Hồ Chí Minh ổn định so với hôm qua, hiện ở mức 150.000 đồng/kg.
Giá tiêu hôm nay tại tỉnh Đồng Nai ổn định so với hôm qua, hiện ở mức 150.000/kg.
Lưu ý: Các giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, mức giá thực tế sẽ có sự chênh lệch theo từng địa phương, phương thức vận chuyển, phương thức thanh toán, khối lượng giao dịch… Quý độc giả vui lòng liên hệ đến các doanh nghiệp, đại lý kinh doanh hồ tiêu gần nhất để được tư vấn cụ thể.
Xuất khẩu hồ tiêu Campuchia trong năm 2025 ghi nhận sự sụt giảm về kim ngạch, bất chấp giá bán cải thiện và năng lực cạnh tranh vẫn ở mức cao. Theo báo cáo của Bộ Thương mại Campuchia, nước này thu về hơn 31 triệu USD từ xuất khẩu hồ tiêu trong năm 2025, giảm gần 12% so với mức trên 35 triệu USD của năm 2024. Diễn biến này phản ánh rõ tác động tiêu cực của thời tiết cực đoan tới sản lượng, trong bối cảnh thị trường hồ tiêu toàn cầu đang bước vào chu kỳ thiếu hụt nguồn cung.
Ở chiều ngược lại, giá hồ tiêu nội địa Campuchia lại có xu hướng tăng. Theo ông Mak Ni, Chủ tịch Liên đoàn Hồ tiêu và Gia vị Campuchia (CPSF), giá tiêu thường đã tăng lên mức 25.000 - 26.500 riel/kg, cao hơn so với năm trước. Động lực chính đến từ sự gia tăng đơn hàng trong bối cảnh tồn kho hồ tiêu toàn cầu sụt giảm, đặc biệt khi sản lượng tại nhiều quốc gia sản xuất lớn trong khu vực Đông Nam Á và Nam Á đều bị ảnh hưởng bởi thời tiết. Tuy nhiên, mức tăng giá này vẫn chưa đủ bù đắp cho sự sụt giảm mạnh về sản lượng, khiến tổng kim ngạch xuất khẩu đi xuống.
Về quy mô, Campuchia hiện duy trì sản lượng hồ tiêu khoảng 17.000 - 20.000 tấn mỗi năm, với diện tích canh tác hơn 6.000 ha. Đáng chú ý, khoảng 80% sản lượng hồ tiêu của nước này được xuất khẩu sang Việt Nam, thị trường đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng và tái xuất hồ tiêu khu vực. Phần còn lại được phân bổ sang các thị trường như Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc và Liên minh châu Âu. Cơ cấu này cho thấy mức độ phụ thuộc lớn vào thị trường Việt Nam, đồng thời phản ánh vị thế của Campuchia như một nguồn cung nguyên liệu quan trọng trong khu vực.
Theo Bộ Thương mại Campuchia, hồ tiêu nước này được thị trường quốc tế đánh giá cao nhờ phương pháp canh tác tự nhiên, ít hóa chất và điều kiện thổ nhưỡng thuận lợi. Khoảng 81% diện tích trồng hồ tiêu tập trung tại ba tỉnh dọc biên giới Campuchia - Việt Nam gồm Tbong Khmum (45%), Mondulkiri (21%) và Ratanakiri (15%), tạo lợi thế lớn về logistics và thương mại biên mậu.
Đáng chú ý, trong giai đoạn 2020-2024, xuất khẩu hồ tiêu Campuchia đạt tốc độ tăng trưởng bình quân lên tới 37,47%/năm, với chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) đạt 5,06% trong năm 2024, mức cho thấy năng lực cạnh tranh mạnh trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, bước sang năm 2025, những rủi ro từ biến đổi khí hậu đang trở thành thách thức lớn nhất, có nguy cơ kìm hãm đà tăng trưởng nếu không có các giải pháp thích ứng dài hạn.
Trong bối cảnh nguồn cung toàn cầu thắt chặt, hồ tiêu Campuchia vẫn sở hữu nền tảng cạnh tranh tốt. Song để tận dụng được chu kỳ giá cao, bài toán ổn định sản lượng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và giảm phụ thuộc vào một thị trường duy nhất sẽ là yếu tố then chốt quyết định triển vọng của ngành trong những năm tới.
Giá tiêu hôm nay ngày 2/2/2026 tại thị trường thế giới
(Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế)
Trên thị trường thế giới, dựa trên báo giá của các doanh nghiệp xuất khẩu và giá xuất cảng tại các nước, Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) cập nhật giá tiêu mới nhất tính đến ngày 2/2/2026 đi ngang so với hôm qua. Cụ thể như sau:
Giá tiêu đen Lampung của Indonesia đi ngang đạt 6.732 USD/tấn. Tương tự, giá tiêu trắng Muntok ổn định so với hôm qua, đạt 9.263 USD/tấn.
Giá tiêu đen ASTA 570 của Brazil đi ngang, hiện ở mức 6.000 USD/tấn.
Giá tiêu đen ASTA của Malaysia không thay đổi, hiện ở mức 9.000 USD/tấn. Ngoài ra, giá tiêu trắng ASTA của nước này cũng không thay đổi, đạt 12.000 USD/tấn.
Giá tiêu các loại của Việt Nam tăng nhẹ, trong đó, giá tiêu đen của Việt Nam loại 500 gr/l đạt 6.400 USD/tấn; loại 550 gr/l đạt 6.600 USD/tấn; tương tự, giá tiêu trắng của Việt Nam đạt 9.150 USD/tấn.
Đạt Trịnh