Hà Nội: Thưởng Tết Nguyên đán 2026 có nơi cao nhất hơn 600 triệu đồng
Theo Báo Chính phủ, Sở Nội vụ Hà Nội vừa có báo cáo về lương, thưởng Tết năm 2026 của công nhân, lao động, trong đó người có mức thưởng cao nhất hơn 600 triệu đồng.
Theo đó, trên cơ sở báo cáo của các đơn vị đến thời điểm hiện nay (3.182 doanh nghiệp), Sở Nội vụ thành phố Hà Nội đã tổng hợp nhanh về tình hình lương, thưởng Tết của 4 loại hình doanh nghiệp.
Đối với Công ty TNHH một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp có mức tiền lương cao nhất: 46.500.000 đồng/người/tháng; doanh nghiệp có mức tiền lương thấp nhất: 6.500.000 đồng/người/tháng.
Mức thưởng trong dịp Tết Nguyên đán 2026, mức thưởng bình quân: 3.500.000 đồng/người. Doanh nghiệp có mức thưởng cao nhất là 103.000.000 đồng/người; doanh nghiệp có mức thưởng thấp nhất là 800.000 đồng/người.
Đối với Công ty cổ phần có vốn góp chi phối của nhà nước, doanh nghiệp có mức tiền lương cao nhất: 45.000.000 đồng/người/tháng; doanh nghiệp có mức tiền lương thấp nhất: 6.600.000 đồng/người/tháng.
Mức thưởng trong dịp Tết Nguyên đán năm 2026, mức thưởng bình quân: 3.700.000 đồng/người. Doanh nghiệp có mức thưởng cao nhất là 45.000.000 đồng/người; doanh nghiệp có mức thưởng thấp nhất là 800.000 đồng/người.
Đối với khối doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp có mức tiền lương cao nhất: 230.000.000 đồng/người/tháng; doanh nghiệp có mức tiền lương thấp nhất: 6.500.000 đồng/người/tháng.
Mức thưởng trong dịp Tết Nguyên đán năm 2026, mức thưởng bình quân: 4.000.000 đồng/người. Doanh nghiệp có mức thưởng cao nhất là 614.000.000 đồng/người; doanh nghiệp có mức thưởng thấp nhất là 1.000.000 đồng/người.
Đối với khối doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp có mức tiền lương cao nhất: 225.000.000 đồng/người/tháng; doanh nghiệp có mức tiền lương thấp nhất: 5.500.000 đồng/người/tháng.
Mức thưởng trong dịp Tết Nguyên đán năm 2026, mức thưởng bình quân: 4.500.000 đồng/người. Doanh nghiệp có mức thưởng cao nhất là 286.000.000 đồng/người; doanh nghiệp có mức thưởng thấp nhất là 1.000.000 đồng/người.
Theo quy định, thưởng Tết là khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN nếu tổng thu nhập đến mức phải nộp thuế. Ảnh minh họa: TL
Thưởng Tết là gì?
Theo Khoản 1, Điều 104 Bộ luật Lao động, thưởng Tết là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
Thưởng Tết có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012 và Điểm e, Khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm cả tiền thưởng, trừ những khoản tiền thưởng không chịu thuế theo quy định.
Do đó, tiền thưởng Tết vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công đến mức phải nộp thuế. Người lao động chỉ phải nộp thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, tiền đóng bảo hiểm xã hội, các khoản giảm trừ khác…) mà vẫn đạt đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Theo quy định nêu trên, người lao động nhận thưởng Tết Âm lịch bằng tiền hay bằng vàng cũng không nằm trong các khoản tiền thưởng được loại trừ. Khi được nhận thưởng Tết Âm lịch 2026 vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu tổng thu nhập đến mức phải nộp thuế.
Trốn thuế thu nhập cá nhân bị xử lý như thế nào?
Theo Khoản 1, Điều 200 Bộ luật Hình sự 2025 được sửa đổi bởi Điểm a, Khoản 47, Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:
Người lao động có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế khi:
- Người lao động có một trong các hành vi sau:
+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế;
+ Không nộp hồ sơ khai thuế;
+ Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
- Các hành vi như trên của người lao động phải thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
+ Trốn thuế với số tiền dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế;
+ Người lao động đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
+ Người lao động đã bị kết án về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Theo đó, người nào phạm Tội trốn thuế thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm
- Nặng hơn có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm khi:
+ Có tổ chức;
+ Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Tái phạm nguy hiểm.
- Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.