Hộ mới đăng ký kinh doanh từ ngày 03/03/2026, chưa được xuất hóa đơn thì doanh thu, chi phí xử lý thế nào?

Hộ mới đăng ký kinh doanh từ ngày 03/03/2026, chưa được xuất hóa đơn thì doanh thu, chi phí xử lý thế nào?
3 giờ trướcBài gốc
Hỏi:
Chúng tôi là hộ kinh doanh mới thành lập ngày 3/3/2026, lĩnh vực xây dựng nghành nghề chính Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước. Khi Hộ chúng tôi liên hệ cơ quan Thuế để khai thuế ban đầu và thông báo với cán bộ Thuế doanh thu trên 1 tỷ/1 năm xin được đăng ký mua hóa đơn điện tử để xuất hóa đơn đầu ra khi phát sinh doanh thu.
Tuy nhiên cán bộ Thuế lại thông báo rằng: ”Hộ kinh doanh mới thành lập chưa biết doanh thu đạt bao nhiêu nên chưa cho đăng ký dùng hóa đơn điện tử, đợi đến hạn kê khai 31/07/2026 thì dựa vào doanh thu khai báo khi đó mới duyệt cho sử dụng hóa đơn điện tử”. Như vậy, sau 31/07/2026, cán bộ thuế đồng ý cho sử dụng hóa đơn điện tử thì khi đó hộ kinh doanh chúng tôi có bị phạt xuất sai thời điểm hay không?
Do hộ kinh doanh chúng tôi không được xuất hóa đơn trước thời điểm 31/07/2026, vậy giai đoạn từ tháng 04/2026 đến tháng 07/2026 giá trị khối lượng công việc mà bên Công ty khách hàng chuyển khoản thanh toán cho hộ kinh doanh chúng tôi có được đưa vào chi phí hợp lý hay không? Trường hợp này Công ty khách hàng đối tác có được phép lập Bảng kê 02/TNDN để tính vào chi phí hợp lý theo Hướng dẫn tại Điều 13 của Thông tư 20/2026/TT-BTC hay không?
Trả lời:
Về nội dung sử dụng hóa đơn:
Tại Điều 9 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân mới ra kinh doanh:
“Điều 9. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định này kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.
3. Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định này; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.”
Tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn:
“Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
...
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trước chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hộ kinh doanh mới đăng ký kinh doanh từ ngày 03/03/2026 thì việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP. Trường hợp doanh thu tính thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 01 tỷ đồng trở lên thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế GTGT lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên. Hộ kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử sau khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế theo quy định và đối với giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh từ thời điểm được sử dụng hóa đơn điện tử.
Về nội dung khoản chi để tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định:
"Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,
c) Các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ".
- Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định:
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
- Khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
"Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng dây, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm: Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm".
Vì vậy, người nộp thuế căn cứ các quy định để thực hiện.
PV
Nguồn TCDN : https://taichinhdoanhnghiep.net.vn/ho-moi-dang-ky-kinh-doanh-tu-ngay-03-03-2026-chua-duoc-xuat-hoa-don-thi-doanh-thu-chi-phi-xu-ly-the-nao-d66186.html