Hoàn tất cung cấp dịch vụ ngày 31/03 nhưng đến ngày 08/04 xuất hóa đơn có đúng quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP không?

Hoàn tất cung cấp dịch vụ ngày 31/03 nhưng đến ngày 08/04 xuất hóa đơn có đúng quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP không?
2 giờ trướcBài gốc
Hỏi:
Công ty có cung cấp dịch vụ cung ứng lao động cho Công ty nước ngoài hoạt động trong khu công nghiệp từ ngày 02/03 đến ngày 31/03/2026. Trong quá trình rà soát số liệu vẫn trong thời gian cung cấp dịch vụ do đó kế toán xác định thời điểm hoàn thành dịch vụ là thời điểm kết thúc việc rà soát là vào ngày thứ 8 (08/04/2026). Công ty tôi xuất hóa đơn vào ngày 08/04/2026. Nghành nghề cung ứng lao động không thuộc những dịch vụ có tên trong quy định dẫn giải theo quy định trong Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Cụ thể tại Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4.
Do đó việc xác định thời điểm xuất hóa đơn của chúng tôi là thời điểm kết thúc dịch vụ và ký bàn giao biên bản giữa hai bên là chính xác. Vậy, thời điểm xuất hóa đơn của chúng tôi là đúng quy định không?
Trả lời:
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Tại khoản 6 sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
“2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 như sau:
“a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm:
Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này), dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.”
Căn cứ quy định nêu trên:Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cung ứng lao động thì thời điểm lập hóa đơn điện tử là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo quy định điểm a, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Đối với các trường hợp cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên thuộc các dịch vụ như: hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện,... quy định tại điểm b, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
PV
Nguồn TCDN : https://taichinhdoanhnghiep.net.vn/hoan-tat-cung-cap-dich-vu-ngay-31-03-nhung-den-ngay-08-04-xuat-hoa-don-co-dung-quy-dinh-tai-nghi-dinh-70-2025-nd-cp-khong-d67286.html