Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (HKD, CNKD) có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm
Theo quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Điều 4 Thông tư số 152/2025/TT-BTC:
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN.
Khai thuế: Trường hợp HKD, CNKD tự xác định doanh thu thực tế phát sinh trong năm thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc không phải nộp thuế thì vẫn phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.
Sổ sách kế toán: HKD, CNKD sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
(Ảnh minh họa)
Đối với HKD, CNKD có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng/năm
Theo quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 12 Luật Thuế GTGT và Điều 5, Điều 6 Thông tư số 152/2025/TT-BTC; đối với HKD, CNKD có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng/năm có 02 phương pháp tính thuế, cụ thể như sau:
Phương pháp tính thuế dựa trên doanh thu tính thuế
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế (phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng), cụ thể:
Chứng từ, sổ sách kế toán: Chứng từ kế toán sử dụng là Hóa đơn và các chứng từ khác làm căn cứ để xác định và kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.
Sổ kế toán: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD).
Phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập (Doanh thu trừ Chi phí):
Thuế GTGT: Tỷ lệ % x Doanh thu
Thuế TNCN: Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí liên quan.
Thuế suất 15%.
Chứng từ kế toán: Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Sổ kế toán: Sử dụng 04 mẫu sổ sau:
Đối với HKD - CNKD có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm trở lên:
Theo quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 12 Luật Thuế GTGT và Điều 6 Thông tư số 152/2025/TT-BTC
Thuế GTGT: Tỷ lệ % x Doanh thu
Thuế TNCN: Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí liên quan.
Thuế suất: Doanh thu trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%; Doanh thu trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.
Chứng từ kế toán: Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Sổ kế toán: Sử dụng 04 mẫu sổ sau:
Trường hợp HKD, CNKD sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ HKD, CNKD trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.
Ghi chú: Trường hợp HKD, CNKD có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất) thì sử dụng thêm sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S3a-HKD).
Vũ Nam