Kiểm tra thuế tại trụ sở nhiều trường hợp, thời hạn không quá 20 ngày

Kiểm tra thuế tại trụ sở nhiều trường hợp, thời hạn không quá 20 ngày
2 giờ trướcBài gốc
Theo Điều 22 Luật Quản lý Thuế số 108/2025/QH15, nguyên tắc kiểm tra thuế là áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, kiểm tra từ xa trên cơ sở dữ liệu điện tử; Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;
Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực trong việc kê khai, nộp thuế và việc chấp hành pháp luật về thuế của người nộp thuế; Nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước khác và Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có căn cứ, bằng chứng về vi phạm cần kiểm tra lại; Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
(Ảnh minh họa)
Đối với kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra trong các trường hợp sau: hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro và trong thời hạn 5 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; theo kế hoạch, chuyên đề; theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền;
Người nộp thuế có rủi ro cao trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế có rủi ro cao cũng thuộc trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở.
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan. Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện theo quy định;
Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 1 lần trong 1 năm; quy định này không áp dụng đối với trường hợp kiểm tra lại theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
Luật Quản lý Thuế quy định, thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp cần thiết được gia hạn 1 lần nhưng không quá 20 ngày. Đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, thời hạn kiểm tra không quá 40 ngày; trường hợp cần thiết được gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra có thể kéo dài nhưng không quá 2 năm. Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.
Bảo An
Nguồn TCDN : https://taichinhdoanhnghiep.net.vn/kiem-tra-thue-tai-tru-so-nhieu-truong-hop-thoi-han-khong-qua-20-ngay-d64412.html