Lịch chi trả lương hưu tháng 6 năm 2026
Theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN thì việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng bắt đầu từ ngày 02 của tháng tổ chức chi trả. Cụ thể:
- Chi trả qua tài khoản cá nhân: Chậm nhất ngày mùng 05 hàng tháng, Phòng KHTC chuyển tiền vào tài khoản cá nhân cho người hưởng.
- Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 vào giờ hành chính của tháng tổ chức chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến.
- Chi trả tại điểm giao dịch của Tổ chức hỗ trợ chi trả: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của Tổ chức hỗ trợ chi trả đến hết ngày 25 của tháng.
- Tổ chức hỗ trợ chi trả thực hiện lưu chữ ký mẫu của người hưởng, người được ủy quyền cùng thông tin, hình ảnh của người hưởng, người được ủy quyền để làm căn cứ kiểm tra đối chiếu trong quá trình chi trả. Trong quá trình chi trả, cán bộ chi trả phải thực hiện kiểm tra đối chiếu chữ ký người hưởng, người được ủy quyền tại Danh sách Mẫu số C72a-HSB với chữ ký mẫu đảm bảo khớp đúng.
Như vậy, lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 06/2026 sẽ được bắt đầu chi trả từ ngày 02/06/2026. Người hưởng có thể nhận qua tài khoản cá nhân chậm nhất ngày 05/06, tại điểm chi trả từ ngày 02 đến 10/06, hoặc tại điểm giao dịch của Tổ chức hỗ trợ chi trả từ ngày 11 đến 25/06/2026.
Lưu ý: Nếu ngày chi trả trùng vào thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày lễ, Tết, việc chi trả sẽ được dời sang ngày làm việc tiếp theo.
Quy định về mức lương hưu hằng tháng
Theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (được sửa đổi bởi Điều 40 Luật Nhà giáo 2025) thì mức lương hưu hàng tháng được quy định như sau:
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
2. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
3a. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Nhà giáo được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, thời gian nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều này.
4. Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này.
QT