Mở rộng chính sách đầu tư bảo vệ rừng đặc dụng.
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định sau:
1- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 156/2018/NĐ-CP).
2- Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp.
3- Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP.
4- Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 về Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 159/2024/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 01/2019/NĐ-CP).
Tăng mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp. Trong đó, đáng chú ý là các quy định liên quan đến chính sách đối với rừng đặc dụng. Cụ thể như sau:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 về mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng theo hướng tăng mức hỗ trợ và mở rộng phạm vi áp dụng. Mức kinh phí bình quân/ha/năm được nâng lên, đặc biệt đối với rừng đặc dụng. Bên cạnh đó, chi phí lập hồ sơ lần đầu tăng từ 50.000 đồng/ha lên 150.000 đồng/ha, trong khi tỷ lệ kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu vẫn giữ ở mức 7%. Cụ thể:
Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP nêu rõ đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng bao gồm:
a) Ban quản lý rừng đặc dụng;
b) Ban quản lý rừng phòng hộ;
c) Cộng đồng dân cư;
d) Các đối tượng khác theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp.
"2. Mức kinh phí:
a) Đối tượng quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích được giao ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị.
b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao.
c) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao quản lý.
d) Kinh phí bảo vệ rừng đối với khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
đ) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.".
Mở rộng phạm vi các nội dung chi cho công tác bảo vệ rừng đặc dụng
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 theo hướng mở rộng phạm vi các nội dung chi cho công tác bảo vệ rừng đặc dụngnhư chi về hạ tầng bảo vệ rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, phòng trừ sinh vật gây hại và bảo vệ, phát triển động thực vật rừng. Đồng thời, còn bổ sung nội dung chi cho lực lượng quần chúng bảo vệ rừng và công tác quản lý, giám sát ở cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ rừng. Cụ thể:
"3. Nội dung chi:
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung sau:
Khoán bảo vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Chi phí tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, thuộc đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp; thuê lao động bảo vệ rừng.
Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm bảo vệ rừng, biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu hộ, bảo vệ, phát triển động vật rừng, thực vật rừng.
Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư.
Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; diễn tập chữa cháy rừng; giảm vật liệu cháy; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng.
Hỗ trợ chi phí đi lại, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, họp với cộng đồng dân cư để triển khai hoạt động quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện khoán bảo vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và chi cho các nội dung sau:
Thuê lao động bảo vệ rừng; chi tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng thuộc đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp.
Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng bảo vệ rừng.
Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm bảo vệ rừng, biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu hộ, bảo vệ, phát triển động vật rừng, thực vật rừng.
Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư.
Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; giảm vật liệu cháy; diễn tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng.
Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
d) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và các hoạt động bảo vệ rừng khác do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Đối với các tổ chức khác thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng theo phương án quản lý rừng bền vững và do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
đ) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung sau:
Duy trì hoạt động thường xuyên của tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.
Hợp đồng lao động bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và các hoạt động khác trong công tác quản lý, bảo vệ rừng; tổ chức thực hiện các hoạt động chống chặt phá rừng.
Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng, diễn tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng.
Chi công tác quản lý, kiểm tra, giám sát về bảo vệ rừng; chi lập và nhận hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo thẩm quyền.
e) Căn cứ vào ngân sách nhà nước được phân bổ hàng năm, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này ưu tiên thực hiện các nội dung chi bảo vệ rừng cho khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng; khu rừng có giá trị đa dạng sinh học cao cần được bảo vệ.".
Tăng gấp đôi mức hỗ trợ kinh phí để phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của các khu rừng đặc dụng
Ngoài ra, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP về nội dung và mức kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng theo hướng tăng mức kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên lên 2.500.000 đồng/ha/năm, thay cho mức 1.000.000 đồng/ha/năm ở quy định cũ, nhưng vẫn giữ thời gian 6 năm và hệ số 1,5 lần cho vùng ven biển. Đối với khoanh nuôi có trồng bổ sung, không ấn định mức kinh phí cố định mà áp dụng theo định mức kinh tế – kỹ thuật và dự toán được duyệt. Đồng thời, bỏ chi phí lập hồ sơ lần đầu 50.000 đồng/ha,nhưng vẫn giữ tỷ lệ 7% cho quản lý, kiểm tra, nghiệm thu. Cụ thể:
"2. Nội dung và mức kinh phí:
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: mức kinh phí bình quân 2.500.000 đồng/ha/năm trong thời gian 6 năm. Đối với vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân.
b) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được xác định bằng dự toán được duyệt; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bằng 7% tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung hằng năm.".
Đáng chú ý, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP về đối tượng và mức hỗ trợ kinh phí để phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của các khu rừng đặc dụng theo hướng tăng gấp đôi mức hỗ trợ từ 50.000.000 đồng/cộng đồng dân cư/năm lên 100.000.000 đồng/cộng đồng dân cư/năm.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (26/01/2026).
Tuyết Thư