Trường hợp nào bị ngân hàng từ chối cho vay?
Theo quy định của pháp luật về hoạt động cấp tín dụng và quy định nội bộ của các tổ chức tín dụng, ngân hàng không xem xét cho vay đối với doanh nghiệp, cá nhân trong một số trường hợp sau:
Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.
Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định.
Để mua vàng miếng hoặc để gửi tiền.
Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ, hoặc khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
Để thanh toán tiền góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom.
Ảnh minh họa: Nam Khánh
Để thanh toán tiền góp vốn theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật tại thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay.
Để bù đắp tài chính, trừ trường hợp khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Khách hàng đã sử dụng vốn của chính mình để thanh toán, chi trả chi phí thực hiện dự án, phương án sản xuất - kinh doanh và các chi phí này phát sinh trong thời hạn không quá 12 tháng tính đến thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay;
Các chi phí đã chi trả bằng vốn tự có thuộc danh mục chi phí được phép sử dụng vốn vay của tổ chức tín dụng theo phương án sử dụng vốn gửi ngân hàng để xem xét cho vay trung, dài hạn.
Điều kiện và hồ sơ vay vốn ngân hàng đối với doanh nghiệp
Để được ngân hàng xem xét cho vay, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện tín dụng cơ bản, gồm: Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực không bị pháp luật cấm; không có nợ xấu hoặc các khoản nợ quá hạn chưa được xử lý tại thời điểm đề nghị vay vốn; có báo cáo tài chính theo quy định; trong một số trường hợp, ngân hàng có thể xem xét báo cáo tài chính nội bộ; có dự án, phương án sản xuất - kinh doanh được ngân hàng đánh giá khả thi, chứng minh được khả năng trả nợ.
Ngoài ra, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ vay vốn, gồm:
Hồ sơ pháp lý: Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, Giấy đăng ký thuế, Quyết định bổ nhiệm (nếu có), CCCD/CMND hoặc sổ hộ khẩu của người đại diện đi vay.
Hồ sơ tài sản đảm bảo: Giấy chứng nhận sở hữu đất, nhà, bất động sản, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị, cổ phiếu, trái phiếu...
Báo cáo tài chính doanh nghiệp: Báo cáo tài chính trong vòng 2 năm trở lại, Hợp đồng lao động, Hợp đồng mua - bán...
Chứng minh mục đích vay vốn tại ngân hàng: Phương án sản xuất, kinh doanh có khả quan trong việc trả nợ cho ngân hàng, kế hoạch trả nợ.
Tuân Nguyễn