1. Yếu tố nguy cơ viêm khớp vảy nến
Nội dung
1. Yếu tố nguy cơ viêm khớp vảy nến
2. Các biểu hiện tổn thương viêm khớp vảy nến
Viêm khớp:
Biểu hiện da:
3. Phòng ngừa viêm khớp vảy nến
Viêm khớp xảy ra trên khoảng 10 – 30% bệnh nhân vảy nến. Viêm khớp vảy nến là một bệnh khớp tự miễn, với những biểu hiện tổn thương ở da, móng, khớp, điểm bám gân và cột sống. Bệnh diễn biến mạn tính, tiến triển từng đợt gây tổn thương phá hủy, mất chức năng khớp và cột sống, dẫn đến tàn phế.
Theo thống kê có khoảng 80% trường hợp viêm khớp xuất hiện sau tổn thương vảy nến, 15% trường hợp xuất hiện đồng thời và 10% trường hợp viêm khớp xuất hiện trước khi có tổn thương vảy nến. Bệnh thường được chẩn đoán muộn hoặc khó chẩn đoán.
Cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm khớp vảy nến hiện nay chưa rõ. Ba yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với quá trình sinh bệnh là di truyền, miễn dịch và môi trường.
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ viêm khớp vẩy nến, bao gồm:
Bệnh vẩy nến. Có bệnh vẩy nến là một yếu tố nguy cơ lớn nhất cho phát triển viêm khớp vẩy nến. Những người bị tổn thương bệnh vẩy nến trên móng tay của họ là đặc biệt có khả năng phát triển bệnh viêm khớp vẩy nến.
Tiền sử gia đình. Nhiều người bị viêm khớp vẩy nến có cha mẹ hoặc anh chị em ruột với căn bệnh này.
Tuổi. Mặc dù ai cũng có thể phát triển viêm khớp vẩy nến, nó thường xảy ra ở người tuổi từ 30 và 50.
2. Các biểu hiện tổn thương viêm khớp vảy nến
Viêm khớp do bệnh vảy nến có thể ảnh hưởng đến toàn bộ các cơ xương khớp ở hai bên cơ thể hoặc chỉ một bên. Giống như bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh này cũng gây cảm giác đau đớn, sưng phồng và ấm khớp khi chạm tay vào.
Viêm khớp:
+ Thể viêm ít khớp: thường là các khớp lớn (80%)
+ Thể viêm khớp ngoại biên đối xứng (25%)
+ Thể viêm khớp trục (cột sống và khớp cùng chậu ) (10%)
+ Thể viêm các khớp liên đốt xa (10%)
+ Thể viêm khớp ngoại biên biến dạng nặng (5%)
Bệnh diễn biến từng đợt, các dạng triệu chứng lâm sàng không cố định mà có thể xuất hiện các thể khác nhau hay trùng lặp trong các đợt.
- Biểu hiện tổn thương cơ xương khớp khác gồm: viêm điểm bám gân, viêm gân gót, dấu hiệu ngón tay hay ngón chân khúc dồi.
Viêm khớp vảy nến là một thể nặng của bệnh vảy nến và rất khó trị dứt điểm.
Biểu hiện da:
+ Vảy nến thường
+ Vảy nến mủ
+ Vảy nến dạng giọt, dạng mảng
+ Đỏ da
Ghi nhận thực tế viêm khớp vảy nến với các biểu hiện lâm sàng của bệnh như: đau ở các khớp đầu gối, mắt cá chân, cùi chỏ; đau lưng khu vực cột sống; cứng khớp buổi sáng; viêm sưng ở ngón tay, ngón chân khiến ngón sưng và có hình khúc dồi; Móng bị rỗ, vàng, bong tróc khỏi giường móng là biểu hiện thường thấy.
Trong những trường hợp nặng, vảy nến khớp có thể gây biến dạng, phá hủy khớp không hồi phục, khiến bệnh nhân bị tàn phế, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống và sức khỏe người bệnh.
Bệnh viêm khớp vảy nến là bệnh khó chữa trị, tuy nhiên nếu phát hiện và điều trị kịp thời có thể giúp ngăn ngừa hoặc làm chậm lại những hậu quả của bệnh viêm khớp vảy nến.
3. Phòng ngừa viêm khớp vảy nến
Hiện nay chưa có phương pháp điều trị dứt điểm bệnh viêm khớp vảy nến, do đó khuyến cáo người bệnh cần thay đổi lối sống để có thể phòng ngừa được các nguy cơ mắc bệnh cũng như giảm thiểu các triệu chứng khó chịu và biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra, các biện pháp gồm:
- Tập thể dục, luyện tập đều đặn mỗi ngày nhằm giữ các khớp được linh hoạt tránh tình trạng cứng khớp.
- Loại bỏ những thói quen xấu có hại cho sức khỏe cũng như có hại cho khớp như hạn chế uống rượu bia, không hút thuốc lá…
- Tránh những căng thẳng, stress kéo dài làm các cơn đau khớp bùng phát mạnh và tồi tệ hơn.
- Sinh hoạt lành mạnh, vệ sinh cá nhân hàng ngày sạch sẽ để phòng ngừa các bệnh lý về da.
- Bổ sung nhiều trái cây, rau củ quả tươi vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày để tăng cường sức đề kháng của cơ thể, hạn chế chất đường, chất béo, chất nhiều dầu mỡ…
- Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần nếu có các yếu tố nguy cơ như di truyền, miễn dịch và môi trường.
- Khi phát hiện mắc bệnh thì bệnh nhân phải được điều trị tích cực và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.
BS Nguyễn Thị Oanh