Những chính sách bảo hiểm mới có hiệu lực từ tháng 5/2026
Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2026
Quốc hội thông qua Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 vào ngày 10/12/2025. Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2026.
Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi; quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi.
Đơn cử, thủ tục trả tiền bảo hiểm tiền gửi theo Điều 24 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 như sau:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm bao gồm văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm, danh sách người được bảo hiểm tiền gửi, số tiền gửi của từng người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm đề nghị tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025, tổ chức bảo hiểm tiền gửi tiến hành kiểm tra các chứng từ, sổ sách để xác định số tiền chi trả.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải có phương án trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi; thông báo công khai về địa điểm, thời gian, phương thức trả tiền bảo hiểm trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của Việt Nam, trang thông tin điện tử của tổ chức bảo hiểm tiền gửi và các hình thức khác do tổ chức bảo hiểm tiền gửi quyết định.
- Trong thời hạn tối đa 45 ngày kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi.
- Khi nhận tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình các tài liệu, dữ liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
- Tổ chức bảo hiểm tiền gửi trực tiếp trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi hoặc ủy quyền cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khác thực hiện.
- Sau thời hạn 10 năm kể từ ngày tổ chức bảo hiểm tiền gửi thông báo công khai về việc trả tiền bảo hiểm, những khoản tiền bảo hiểm không có người nhận sẽ được bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, người có quyền sở hữu khoản tiền gửi được bảo hiểm không có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả số tiền bảo hiểm đó.
Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung từ ngày 10/5/2026
Chính phủ ban hành Nghị định 85/2026/NĐ-CP ngày 25/5/2026 về bảo hiểm hưu trí bổ sung, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2026.
Cụ thể, quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung như sau:
- Người sử dụng lao động xây dựng văn bản thỏa thuận và thông báo, lấy ý kiến người lao động. Sau khi thống nhất, người sử dụng lao động ký văn bản thỏa thuận về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung với từng người lao động hoặc ký với Chủ tịch Công đoàn sau khi lấy ý kiến tập thể người lao động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Nội dung cơ bản của văn bản thỏa thuận thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
- Người sử dụng lao động ký hợp đồng tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí. Căn cứ danh sách người lao động tham gia chương trình, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí mở tài khoản hưu trí cá nhân cho người lao động.
- Căn cứ vào chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký và văn bản thỏa thuận với người lao động, người sử dụng lao động đóng phần đóng góp của người sử dụng lao động (nếu có) và phần người lao động ủy thác cho người sử dụng lao động đóng hộ (nếu có) vào quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và thông báo cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí về số tiền đóng cho từng người lao động theo quy định.
- Khoản tiền đóng góp vào mỗi tài khoản hưu trí cá nhân của người tham gia quỹ quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 85/2026/NĐ-CP bao gồm:
+ Khoản tiền đóng góp của người sử dụng lao động cho người lao động (nếu có).
+ Khoản tiền đóng góp của người lao động (nếu có).
Thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm từ ngày 1/5/2026
Chính phủ ban hành Nghị định 78/2026/NĐ-CP ngày 17/3/2026 sửa đổi Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2026.
Theo đó, Nghị định 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 41 Nghị định 174/2024/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm như sau:
(1) Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm thành lập có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
- Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 174/2024/NĐ-CP.
(2) Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
- Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 174/2024/NĐ-CP.
(3) Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.
(4) Đội trưởng của Công an nhân dân có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 174/2024/NĐ-CP.
(5) Trưởng Công an cấp xã có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 174/2024/NĐ-CP.
(6) Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh công thương, Trưởng phòng An ninh tiền tệ, Trưởng phòng An ninh giao thông, xây dựng, Trưởng phòng An ninh tài chính, đầu tư, Trưởng phòng An ninh nông, lâm, ngư nghiệp, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh kinh tế; Chánh văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 174/2024/NĐ-CP.
(7) Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an tỉnh, Chánh văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 174/2024/NĐ-CP.
(8) Trưởng đoàn thanh tra của Ngân hàng Nhà nước khu vực có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 174/2024/NĐ-CP.
(9) Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 174/2024/NĐ-CP.
(10) Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 174/2024/NĐ-CP.
3 Thông tư hướng dẫn về bảo hiểm tiền gửi có hiệu lực từ 1/5/2026
Thông tư 01/2026/TT-NHNN quy định việc cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2026.
Thông tư 04/2026/TT-NHNN hướng dẫn nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2026, trừ mức phí bảo hiểm tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 04/2026/TT-NHNN được thực hiện kể từ quý thu phí Quý IV năm 2026.
Thông tư 33/2026/TT-BTC quy định về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/3/2026.
Bnews/vnanet.vn