Xác định mô hình, cấu trúc không gian tổng thể toàn thành phố có bản sắc của đô thị sông - nước gắn với các hạ tầng tự nhiên.
Phạm vi quy hoạch là toàn bộ không gian theo địa giới hành chính của thành phố Cần Thơ, bao gồm 103 đơn vị hành chính cấp xã (Nghị quyết số 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội), và khu vực không gian biển có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tổng diện tích tự nhiên lập quy hoạch khoảng 6.360,98 km² (theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp Tỉnh) và phạm vi quy hoạch trên biển phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Phát triển thành phố Cần Thơ trở thành cực tăng trưởng, đô thị hạt nhân, địa bàn động lực thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng sông Cửu Long
Mục tiêu quy hoạch là cụ thể hóa định hướng phát triển thành phố Cần Thơ trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia và vùng đồng bằng sông Cửu Long; bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh.
Phát triển thành phố Cần Thơ trở thành cực tăng trưởng, đô thị hạt nhân, địa bàn động lực thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng sông Cửu Long với không gian phát triển mở rộng hướng biển; cửa ngõ xuất nhập khẩu đường biển gắn với cảng biển đặc biệt Trần Đề; liên kết trung tâm tiểu vùng theo các hành lang kinh tế, tạo điều kiện thu hút các nguồn lực để tiếp tục phát triển thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm của vùng về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, thương mại, du lịch, logistics, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp thông minh, ứng dụng công nghệ cao, giáo dục và đào tạo, y tế chuyên sâu, văn hóa, thể thao.
Phát triển thành phố Cần Thơ gắn với bản sắc văn hóa sông nước, tiềm năng, lợi thế của trung tâm vùng kinh tế biển trong phát triển đô thị và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long; có cơ sở hạ tầng đồng bộ, kết nối hiệu quả với các hành lang kinh tế; bảo đảm liên kết vùng, quốc gia và quốc tế; hoàn thiện chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu vùng hạ lưu sông Mê Kông.
Phát triển thành phố Cần Thơ trở thành đô thị sông - nước gắn với các hạ tầng tự nhiên (kênh rạch, sông, biển) hiện đại, đặc sắc của Đông Nam Á, là "Cửa ngõ Mê Kông xanh - thông minh - giàu bản sắc"; trung tâm năng lượng, logistics sông - biển và dịch vụ đô thị cao cấp của vùng, công nghiệp xanh - tuần hoàn, dẫn dắt chuỗi giá trị nông nghiệp phát thải thấp; phát triển xã hội tri thức, văn minh, người dân có chất lượng sống cao, môi trường an toàn, hạ tầng hiện đại, kết nối thông minh và bền vững.
Thiết lập cấu trúc không gian phát triển, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, sử dụng đất quy hoạch và bảo vệ môi trường nhằm phát huy tối đa việc thực hiện những chiến lược về phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng mà Quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, Quy hoạch thành phố đã xác định.
Tầm nhìn đến năm 2075 Cần Thơ là thành phố sinh thái, văn minh, hiện đại mang đậm bản sắc sông nước vùng đồng bằng sông Cửu Long; thuộc nhóm các thành phố phát triển khá ở Châu Á; Thành phố phát triển toàn diện, bền vững, thích ứng và có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái phát triển hài hòa với cảnh quan tự nhiên, trở thành điểm đến có sức hấp dẫn cao trên bản đồ du lịch Thế giới.
Đến năm 2050, tổng quy mô dân số toàn thành phố khoảng 6,1 triệu người
Về quy mô dân số, dự kiến đến năm 2050, tổng quy mô dân số toàn thành phố là khoảng 6,1 triệu người; trong đó dân số thực tế thường trú là khoảng 4,1 triệu người.
Về quy mô đất đai, đất xây dựng đô thị dự báo đến năm 2050 là khoảng 85.000 ha - 112.000 ha.
Rà soát, xác định rõ vị thế, mối quan hệ vùng của thành phố Cần Thơ
Một trong các yêu cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch là phân tích vị trí, vai trò và các mối liên hệ vùng.
Cụ thể, rà soát, xác định rõ vị thế, mối quan hệ vùng của thành phố Cần Thơ trong bối cảnh khu vực, trong nước và vùng, mạng lưới đô thị quốc gia gắn với tình hình mới (sắp xếp đơn vị hành chính; điều chỉnh quy hoạch các ngành kết cấu hạ tầng, khoa học công nghệ, chuyển đổi số, việc đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội…).
Phân tích mối quan hệ vùng của thành phố Cần Thơ trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng Thành phố Hồ Chí Minh, trong hệ thống đô thị Quốc gia, trên trục hành lang kinh tế - đô thị Cần Thơ - Mỹ Tho - Thành phố Hồ Chí Minh, hành lang kinh tế Châu Đốc - Trần Đề, trong khu vực và quốc tế; làm rõ các nhiệm vụ về kết cấu hạ tầng và xác định cấu trúc không gian đô thị, sử dụng đất quy hoạch để thành phố phát triển mở rộng hướng biển, là trung tâm và đầu mối của vùng kinh tế biển, gắn với kết nối hành lang ven biển, trung tâm cảng biển, logistics, là cửa ngõ ra biển của vùng, liên kết trung tâm tiểu vùng theo các hành lang kinh tế.
Nghiên cứu, xác định các nội dung của thành phố Cần Thơ được quy định tại hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định 616/QĐ-TTg năm 2026 và Quyết định 287/QĐ-TTg năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ) để đánh giá vị trí, tính chất và vai trò của thành phố Cần Thơ mới sau sáp nhập.
Xác định mô hình, cấu trúc không gian tổng thể toàn thành phố có bản sắc của đô thị sông - nước gắn với các hạ tầng tự nhiên
Về mô hình, định hướng phát triển cấu trúc không gian đô thị, xác định, lựa chọn phương án cơ cấu phát triển không gian đô thị - nông thôn trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên, địa hình của thành phố Cần Thơ; từ đó, xác định mô hình, cấu trúc không gian tổng thể toàn thành phố có bản sắc của đô thị sông - nước gắn với các hạ tầng tự nhiên (kênh rạch, sông, biển), phù hợp với mô hình phát triển và cấu trúc không gian của vùng đồng bằng sông Cửu Long, kết nối các đô thị trọng điểm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng Thành phố Hồ Chí Minh.
Xác định phạm vi ranh giới và định hướng phát triển không gian đối với khu vực đô thị và nông thôn phù hợp với phương án phát triển đô thị tại Quy hoạch thành phố Cần Thơ và định hướng dài hạn, nhằm bảo vệ và gia tăng giá trị và bản sắc riêng của thành phố Cần Thơ, tạo điều kiện thu hút đầu tư cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển đô thị.
Định hướng tổ chức không gian gồm các khu chức năng; khu vực trọng tâm phát triển; khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng; hệ thống trung tâm hành chính, đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và trung tâm chuyên ngành khác theo cấp quốc gia, cấp vùng, cấp thành phố.
Định hướng tổ chức phân vùng kiến trúc cảnh quan; không gian cây xanh mặt nước, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, điểm nhấn thành phố; bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa.
Cụ thể hóa các giá trị đặc trưng của hệ sinh thái, giá trị lịch sử, bản sắc văn hóa sông nước và kiến trúc vùng đồng bằng sông Cửu Long trong định hướng tổ chức không gian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, sử dụng đất quy hoạch, đồng thời bảo đảm khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, tăng khả năng chống chịu và phòng chống thiên tai.
Định hướng hạ tầng kỹ thuật và phát triển không gian ngầm phù hợp với điều kiện thành phố Cần Thơ thuộc khu vực chịu tác động mạnh bởi biến đổi khí hậu
Về định hướng hạ tầng kỹ thuật và phát triển không gian ngầm, Quyết định nêu rõ, định hướng hạ tầng kỹ thuật và phát triển không gian ngầm phù hợp với điều kiện thành phố Cần Thơ thuộc khu vực chịu tác động mạnh bởi biến đổi khí hậu (hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, sụt lún…).
Cụ thể, xác định nhu cầu sử dụng, phát triển giao thông, mạng lưới giao thông chính cấp đô thị (bao gồm các phương thức giao thông phù hợp với đặc thù của đô thị sông - nước); xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối giao thông chính phù hợp với từng giai đoạn quy hoạch; đề xuất ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông minh, các công cụ hỗ trợ trong quản lý, phát triển hạ tầng giao thông.
Đề xuất phát triển phương thức giao thông công cộng hiện đại (tàu thủy, xe buýt nhanh/thường, đường sắt đô thị…) kết nối hiệu quả các khu chức năng của thành phố; nghiên cứu hệ thống cầu, hầm chui kết nối đô thị qua các hệ thống sông tại các khu vực trung tâm đô thị; quy hoạch giao thông tĩnh bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng và tính đến nhu cầu sử dụng không gian đối với phương tiện giao thông xanh.
Xác định nhu cầu, lưu vực và hướng thoát nước chính phù hợp với từng giai đoạn quy hoạch; đề xuất các giải pháp phòng, chống ngập lụt, quản lý lũ, vị trí và quy mô các công trình tiêu thoát nước; đề xuất định hướng, nguyên tắc và các nhóm giải pháp về quản lý cao độ nền và thoát nước mặt toàn thành phố, trong đó chú trọng xem xét các tác động của hiện tượng sụt lún nền đất và biến đổi khí hậu. Khi đề xuất các giải pháp và dự án quản lý hệ thống thủy lợi phải bảo đảm tính toán các yếu tố phát huy giao thông thủy - là phương thức vận tải đặc thù của thành phố Cần Thơ và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Xác định nhu cầu, nguồn cung cấp nước cho đô thị, nông thôn, khu công nghiệp và các khu chức năng khác phù hợp với từng giai đoạn quy hoạch; mối quan hệ cấp nước vùng; dự kiến vị trí quy mô, công suất của các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp nước.
Bên cạnh đó, xác định nhu cầu, nguồn cung cấp năng lượng, vị trí, quy mô các công trình đầu mối và các tuyến truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị phù hợp với từng giai đoạn quy hoạch. Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt và các loại hình năng lượng khác.../.