Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến 2050, tầm nhìn đến 2075.
Mục tiêu của Quy hoạch nhằm xây dựng phát triển Hải Phòng trở thành đô thị biển hiện đại, thông minh, có sức hút lan tỏa, khả năng cạnh tranh quốc tế; phát triển cân bằng giữa kinh tế - xã hội - môi trường; là hình mẫu về quản trị phát triển đô thị bền vững có bản sắc, bảo vệ tài nguyên và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đồng thời, cụ thể hóa các định hướng phát triển thành phố Hải Phòng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia và vùng; làm cơ sở pháp lý quan trọng về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; hoạch định các chính sách, kiến tạo các động lực phát triển; làm cơ sở cho việc lập, điều chỉnh các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, chương trình phát triển đô thị và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
Bên cạnh đó, tạo lập nền tảng không gian và hạ tầng cho phát triển các đô thị, các trung tâm về văn hóa, kinh tế biển, công nghiệp công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh; nâng cao năng lực liên kết vùng, kết nối quốc gia và quốc tế.
Tổng diện tích tự nhiên lập quy hoạch khoảng 3.194,72 km²
Theo phê duyệt,phạm vi quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập (theo Nghị quyết số 1669/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội) và khu vực không gian biển có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm 114 đơn vị hành chính cấp xã.
Tổng diện tích tự nhiên lập quy hoạch khoảng 3.194,72 km² (theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp Tỉnh), bao gồm phần đất liền, khu vực đảo ven bờ và biển đảo.
Về quy mô dân số, dự kiến đến năm 2040, tổng quy mô dân số toàn thành phố là khoảng 6,50 - 6,80 triệu người (trong đó dân số thực tế thường trú khoảng: 5,20 - 5,50 triệu người). Dự kiến đến năm 2050, tổng quy mô dân số toàn thành phố là khoảng 8,50 - 9,50 triệu người (trong đó dân số thực tế thường trú khoảng: 7,50 - 8,00 triệu người).
Về quy mô đất đai, dự báo đất xây dựng toàn đô thị (chưa bao gồm đất dành cho công trình hạ tầng đầu mối quy mô lớn) đến năm 2040 là khoảng 100.000 - 120.000 ha; đến năm 2050 là khoảng 160.000 - 180.000 ha.
8 yêu cầu trọng tâm đối với quy hoạch
Quyết định đưa ra 8 yêu cầu trọng tâm đối với quy hoạch chung như sau:
1. Nghiên cứu phát triển thành phố Hải Phòng trong mối liên kết chặt chẽ với các tỉnh, thành phố trong vùng động lực phía Bắc, vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Thủ đô Hà Nội; làm rõ vai trò của Hải Phòng là cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế biển, cửa ngõ giao thương quốc tế của khu vực.
Đồng thời, định hướng tổ chức không gian và hạ tầng bảo đảm phát huy vai trò liên kết vùng, tăng cường tính bổ trợ và phân công chức năng giữa Hải Phòng với các đô thị lớn trong vùng.
2. Rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt; xác định các nội dung kế thừa, các tồn tại, hạn chế và những vấn đề chưa phù hợp trong bối cảnh phát triển mới và sau sáp nhập đơn vị hành chính.
Nghiên cứu cập nhật, tích hợp các chủ trương, định hướng của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và các quy hoạch ngành có liên quan; tổ chức không gian phát triển đồng bộ giữa khu vực phía Đông và phía Tây thành phố Hải Phòng.
3. Nghiên cứu định hướng phát triển khung hạ tầng giao thông và các đầu mối vận tải đa phương thức tại các khu vực động lực kinh tế, gắn với hệ thống cảng biển, cảng hàng không, đường sắt quốc gia và mạng lưới giao thông thủy.
Đồng thời, làm rõ vai trò của tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, tuyến đường sắt Đông Anh - Gia Bình - Hạ Long; nghiên cứu mạng lưới đường sắt đô thị, mô hình phát triển đô thị gắn với giao thông công cộng (TOD) tại các khu vực trọng điểm; bảo đảm kết nối đồng bộ với các tỉnh trong vùng Thủ đô Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng theo từng giai đoạn.
4. Nghiên cứu định hướng phát triển không gian đối với các khu vực trọng điểm của thành phố, trong đó tập trung tái thiết, chỉnh trang các khu đô thị cũ và khu vực trung tâm lịch sử, bao gồm khu phố cũ phía Đông (thành phố Hải Phòng cũ), khu phố cũ phía Tây (thành phố Hải Dương cũ); nghiên cứu tổ chức không gian và trục kết nối các cụm phường với khu vực trung tâm hành chính thành phố.
Bên cạnh đó, định hướng quy hoạch khung tự nhiên và thiết kế đô thị - cảnh quan đối với các không gian mặt nước ven sông, ven biển; xác định rõ các khu vực bảo tồn sinh thái, vùng đệm chuyển tiếp và khu vực phát triển có kiểm soát, đặc biệt là vùng núi Chí Linh - Côn Sơn, quần đảo Cát Bà, vùng trũng ven biển và hệ thống rừng ngập mặn; định hướng trục không gian đô thị hai bên sông Cấm.
Bảo tồn, phát huy các giá trị kiến trúc đô thị; nghiên cứu mối quan hệ giữa không gian biển với hệ thống cảng biển (Lạch Huyện, Nam Đồ Sơn), không gian du lịch và các khu vực bảo tồn sinh thái biển.
5. Nghiên cứu định hướng phát triển mạng lưới khu, cụm công nghiệp và dịch vụ logistics theo hướng hiện đại, chuyên sâu, tích hợp với hạ tầng giao thông và các đầu mối vận tải đa phương thức; bảo đảm hiệu quả sử dụng đất, kiểm soát môi trường và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế biển.
6. Đề xuất các mô hình phát triển nông nghiệp tập trung, nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao gắn với vùng sản xuất nông nghiệp đặc sản; định hướng tổ chức không gian cư trú nông thôn phù hợp với quá trình đô thị hóa, bảo đảm sinh kế bền vững và gìn giữ bản sắc nông thôn.
7. Định hướng phát triển không gian ngầm và hạ tầng kỹ thuật theo quy định pháp luật, trong đó yêu cầu tập trung bổ sung, nghiên cứu sâu và tham khảo kinh nghiệm quốc tế vào các chuyên đề: Hệ thống đường sắt đô thị và mô hình TOD; quy hoạch và khai thác hiệu quả không gian ngầm đô thị; giải pháp phát triển đô thị thông minh gắn với hạ tầng thông tin, khoa học và công nghệ; hệ thống vận tải đa phương thức và logistics; mạng lưới giao thông thủy nội vùng; luận chứng xác định vị trí, quy mô các cảng hàng không; hệ thống bãi đỗ xe tại các khu vực có mật độ dân cư và hoạt động cao; phát triển vận tải công cộng bằng xe buýt gắn với chuyển đổi xanh; giải pháp tăng cường khả năng chống chịu trước thiên tai và biến đổi khí hậu; bảo đảm an toàn cung cấp nước, bảo vệ nguồn nước và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, năng lượng xanh.
Đồng thời, giải quyết các tồn tại, bất cập về giao thông chồng chéo giữa giao thông đối nội và đối ngoại; nghiên cứu bố trí bến xe đối ngoại, tổ hợp đa chức năng gắn với các đầu mối giao thông và logistics; hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung còn thiếu như nhà máy nước, cơ sở xử lý rác thải, nước thải, nhà tang lễ, nghĩa trang.
Ngoài ra, thống nhất, đồng bộ dữ liệu dự báo và định hướng phát triển; bảo đảm liên thông với Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch ngành, quy hoạch chuyên ngành đang triển khai.
8. Đề xuất các giải pháp phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, chất lượng cao; giải quyết các vấn đề môi trường đô thị và nông thôn, hướng tới phát triển bền vững.
Ngoài ra, Quyết định cũng đề ra các yêu cầu nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch như: nghiên cứu, phân tích vị trí, vai trò và liên kết vùng; đánh giá hiện trạng tổng hợp về hệ thống đô thị và khu chức năng, dân số và phân bố dân cư, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá công tác quản lý và thực hiện quy hoạch; bám sát định hướng quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch thành phố; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế; dự báo quy mô dân số, lao động, đất đai; xác định mô hình phát triển đô thị, cấu trúc không gian tổng thể; định hướng phát triển không gian ngầm và hạ tầng kỹ thuật; đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu; xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn…