Quy định mới nhất về tốc độ tối đa của các phương tiện năm 2026, lái xe cần lưu ý để không bị phạt nặng

Quy định mới nhất về tốc độ tối đa của các phương tiện năm 2026, lái xe cần lưu ý để không bị phạt nặng
4 giờ trướcBài gốc
Tốc độ tối đa là gì?
Tốc độ tối đa (hay tốc độ giới hạn) là vận tốc cao nhất mà phương tiện được phép di chuyển trên một đoạn đường cụ thể do pháp luật quy định nhằm đảm bảo an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn. Tùy thuộc vào loại đường (đường cao tốc, khu dân cư, đường đôi/hai chiều) tốc độ tối đa được hiển thị qua biển báo giao thông.
Quy định về tốc độ khi tham gia giao thông
Tại Điều 12, Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ quy định về chấp hành tốc độ và khoảng cách giữa các xe như sau:
- Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường.
- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn.
- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp sau đây:
+ Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường;
+ Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường;
+ Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế;
+ Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc;
+ Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ;
+ Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ;
+ Có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường;
+ Tránh xe đi ngược chiều hoặc khi cho xe đi phía sau vượt; khi có tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe đi cùng chiều phía trước;
+ Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe;
+ Gặp xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng hóa nguy hiểm; đoàn người đi bộ;
+ Gặp xe ưu tiên;
+ Điều kiện trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ;
+ Khu vực đang tổ chức kiểm soát giao thông đường bộ.
Quy định giới hạn tốc độ tối đa mới nhất
Tốc độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ
Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, tốc độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ như sau:
Tốc độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư
Các loại xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này gồm:
Điều 7. Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc)
Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông, tốc độ khai thác tối đa là 40 km/h.
Điều 8. Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc)
- Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động, tốc độ khai thác tối đa là 30 km/h.
- Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động, tốc độ khai thác tối đa là 50 km/h.
Tốc độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư
Tốc độ tối đa cho phép đối với các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc
Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, tốc độ khai thác tối đa, tối thiểu cho phép đối với các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc được quy định như sau:
- Tốc độ khai thác tối đa cho phép trên đường cao tốc là 120 km/h.
- Tốc độ khai thác tối thiểu cho phép trên đường cao tốc là 60 km/h. Trường hợp đường cao tốc có tốc độ thiết kế 60 km/h thì tốc độ khai thác tối thiểu thực hiện theo phương án tổ chức giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Biển báo tốc độ tối đa gồm những biển nào?
Căn cứ Quy chuẩn QCVN 41:2019/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT, nhóm biển báo tốc độ tối đa bao gồm các biển sau:
1.1. Biển báo P.127 "Tốc độ tối đa cho phép"
Biển báo tốc độ tối đa cho phép có dạng hình tròn, viền màu đỏ, nền trắng, chính giữa là các con số màu đỏ biểu thị cho tốc độ tối đa cho phép lưu thông (tính theo km/h).
Biển báo P.127 được sử dụng để báo hiệu tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy. Biển này có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển, trừ các xe được ưu tiên
Biển báo tốc độ tối đa cho phép thường được đặt tại các đoạn đường qua khu đông dân cư, đông xe qua lại, công trình xây dựng… cần hạn chế tốc độ của các phương tiện đi lại.
1.2. Biển báo P.127a "Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm"
Biển này có dạng hình chữ nhật, phần trên có hình vẽ màu tròn viền đỏ, nền đen với con số màu đỏ bên trong; phần dưới ghi nhận thời gian giới hạn tốc độ.
Biển báo P.127a được sử dụng để báo hiệu tốc độ tối đa về ban đêm cho phép các phương tiện lưu thông.
Biển này được đặt tại khu đông dân cư nhằm mục đích nâng cao tốc độ vận hành khi đường ít xe chạy. Người tham gia giao thông vào ban đêm thấy biển này thì không được vượt quá giá trị tốc độ ghi trên biển, trừ một số trường hợp ưu tiên.
1.3. Biển báo P.127b "Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường"
Biển này có dạng hình chữ nhật, nền xanh, bên trong có các hình vẽ mũi tên màu trắng hướng lên trên, trên mỗi mũi tên sẽ hình tròn viền đỏ, nền trắng, bên trong có con số thể hiện tốc độ tối đa cho phép.
Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường dùng để quy định tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường. Phương tiện chạy trên làn đường nào thì phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đó.
1.4. Biển báo P.127c "Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường"
Biển này có dạng hình chữ nhật nền xanh, được chia bởi các vạch đỏ biểu thị có các làn xe khác nhau, trên từng làn sẽ có hình vẽ phương tiện màu trắng và hình tròn viền đỏ bên trong có con số thể hiện tốc độ tối đa được phép đi trên làn đó.
Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường được sử dụng để quy định tốc độ tối đa cho phép của các phương tiện trên từng làn đường.
Các loại phương tiện phải đi đúng làn đường và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn.
Quy định mức phạt khi phương tiện tham gia giao thông vi phạm tốc độ
Mức xử phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe ô tô
- Quá tốc độ 5 km/h - dưới 10 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Quá tốc độ 10 km/h - dưới 20 km/h: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng, trừ 2 điểm GPLX.
- Quá tốc độ 20 km/h - dưới 35 km/h: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, trừ 2 điểm GPLX.
- Quá tốc độ trên 35 km/h: Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng, trừ 6 điểm GPLX.
- Gây tai nạn giao thông: Phạt tiền từ 20 - 22 triệu đồng.
Mức xử phạt lỗi chạy quá tốc độ xe máy:
- Quá tốc độ quy định từ 05 km/h - dưới 10 km/h: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
- Quá tốc độ quy định từ 10 km/h - 20 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Quá tốc độ quy định trên 20 km/h: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; đồng thời người vi phạm sẽ bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.
Ngoài ra:
- Trường hợp điều khiển xe máy thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Trường hợp điều khiển xe máy chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng, đồng thời bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.
Nguồn GĐ&XH : https://giadinh.suckhoedoisong.vn/quy-dinh-moi-nhat-ve-toc-do-toi-da-cua-cac-phuong-tien-nam-2026-lai-xe-can-luu-y-de-khong-bi-phat-nang-172260127110522418.htm