Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn thi tuyển Chấp hành viên

Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn thi tuyển Chấp hành viên
5 giờ trướcBài gốc
Điều kiện, tiêu chuẩn thi tuyển Chấp hành viên
Nghị định này quy định chi tiết Điều 9 (trừ nội dung về chi phí thi hành án dân sự); khoản 5 Điều 22; Điều 24; khoản 9 Điều 25 và biện pháp hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định người tham dự thi tuyển Chấp hành viên phải đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 3 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thi tuyển đối với công chức, viên chức trong hệ thống thi hành án dân sự hoặc các cơ quan, tổ chức khác. Trường hợp các cơ quan, tổ chức không có quy định về việc đánh giá, xếp loại hằng năm tại khoản này thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức đó về việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Chưa từng bị cách chức Chấp hành viên; không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật nhưng chưa có kết luận, quyết định cuối cùng của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng, Ban giám sát và ban hành Kế hoạch tổ chức thi tuyển Chấp hành viên.
Cũng theo Nghị định quy định, cơ quan, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự được bảo vệ. Cụ thể, cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được bảo vệ an ninh, an toàn, trật tự, uy tín, sự tôn nghiêm; bảo vệ an toàn về tài sản, hồ sơ, tài liệu, phương tiện, trang thiết bị làm việc, kho quản lý tài sản thi hành án, tài liệu, đồ vật, tài sản có liên quan đến vụ án, vụ việc.
Chấp hành viên thông qua quyết định cưỡng chế thi hành án. (Ảnh minh họa)
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự được bảo vệ vị trí công tác, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; uy tín, danh dự, nhân phẩm, bí mật, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân; tính mạng, sức khỏe, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác.
Các biện pháp bảo vệ
Bên cạnh đó, Nghị định cũng nêu rõ về các biện pháp bảo vệ. Theo đó, đối với cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự: Được bố trí lực lượng bảo vệ và các biện pháp bảo vệ khác theo quy định của pháp luật.
Khi tổ chức thi hành án ngoài trụ sở hoặc trong trường hợp cưỡng chế thi hành án hoặc vụ việc phức tạp, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm xây dựng phương án bảo vệ; chủ động phối hợp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí lực lượng bảo vệ.
Khi có hành vi xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm thì kịp thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý và yêu cầu khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
Đối với người thi hành công vụ: Có quyền từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật; báo cáo, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định khi bị xúc phạm uy tín, nhân phẩm danh dự, bị trả thù, trù dập; trường hợp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự thì được bảo vệ, phục hồi quyền, lợi ích hợp pháp và bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cần thiết, yêu cầu cá nhân, tổ chức áp dụng biện pháp bảo mật thông tin, hạn chế tiếp cận dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
Được áp dụng biện pháp bảo vệ khi có căn cứ bị đe dọa hoặc xâm hại liên quan đến việc thi hành công vụ, bao gồm bố trí lực lượng bảo vệ, ngăn chặn việc tiếp cận trái pháp luật, bảo vệ nơi ở, nơi làm việc khi cần thiết và các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Về các biện pháp phòng ngừa rủi ro, loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm, Nghị định nêu rõ: Người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án dân sự được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật về hình sự, trách nhiệm bồi thường nhà nước, xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, pháp luật khác có liên quan.
Nghị định này gồm 5 chương, 33 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.
P.V
Nguồn BVPL : https://baovephapluat.vn/kiem-sat-24h/chinh-sach-moi/quy-dinh-ve-dieu-kien-tieu-chuan-thi-tuyen-chap-hanh-vien-198944.html