Rau ngổ (còn gọi là rau om, ngò om, ngổ hương, ngổ thơm, ngổ điếc, thạch long vĩ) có tên khoa học là Limmophila chinensis, thuộc họ Scrophulariaceae.
Rau ngổ thường được dùng để ăn sống, ăn chung với phở hoặc nấu canh chua. Ảnh: Internet
Rau ngổ là loại cây thân thảo, cao khoảng 20 cm, thân xốp với rất nhiều lông. Phần lá nhẵn, thường mọc đối xứng, không có cuống, hơi ôm vào thân.
Rau ngổ có 2 loại: ngổ 2 lá (mọc đối) và ngổ 3 lá (mọc vòng). Phần thân và lá ngổ có mùi thơm, đồng thời thoảng nhẹ mùi chanh, thường được dùng để ăn sống, ăn chung với phở hoặc nấu canh chua. Theo Đông y, rau ngổ có vị cay nhẹ, mùi thơm, hơi chát, tính mát.
Theo Tây y, rau ngổ chứa khoảng 93% nước, 2,1% protid cùng các vitamin nhóm B, C, caroten và tinh dầu thơm. Các hợp chất phân lập cùng chiết xuất thô của rau ngổ có hoạt tính dược lý chống lại sự bảo vệ của tế bào, kháng viêm, giảm đau, kháng khuẩn, tẩy giun sán, chống tiêu chảy…
Tinh dầu, flavonoid, isoflavone glycosid, steroid… trong rau ngổ có khả năng đem lại nhiều công dụng tốt đối với sức khỏe như: giải độc và thanh nhiệt, sát trùng đường tiêu hóa, phòng ngừa và chống lão hóa, lợi tiểu, phòng ngừa ung thư; đồng thời, hỗ trợ điều trị viêm kết mạc, sỏi thận, đau thắt bụng, gan nhiễm mỡ, thủy đậu và giảm cơn sốt nóng.
Rau ngổ tươi thường được trồng ở đầm lầy, nơi ẩm ướt nên dễ nhiễm khuẩn, vì thế, trước khi dùng cần rửa thật sạch để tránh bị ngộ độc. Ảnh: N.U
Mặc dù có nhiều công dụng, song phụ nữ mang thai không nên dùng nhiều vì rau ngổ có thể gây giãn cơ trơn; trẻ nhỏ hoặc người có bệnh lý nền nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng làm thuốc. Nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường khi sử dụng, cần ngừng ngay và đến cơ sở y tế kiểm tra.
Thêm vào đó, rau ngổ tươi thường được trồng ở đầm lầy, nơi ẩm ướt nên dễ nhiễm khuẩn, vì thế, trước khi dùng cần rửa thật sạch để tránh bị ngộ độc. Nếu dùng rau ngổ hỗ trợ điều trị ung thư cần phải kiêng quýt, cam, bưởi, hồng chín, lựu, hải sản… để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hiệu quả chữa bệnh.
NHÃ UYÊN