Nghị định số 48/2026/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về bảo vệ môi trường
Phân cấp lại thẩm quyền
Trong đó, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 18, 19, 26 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 theo hướng phân cấp lại cơ quan xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng; lập, thẩm định dự án xác lập và thẩm quyền công nhận di sản thiên nhiên; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường...
Cụ thể, khoản 1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch được phân công; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện kế hoạch.
Nay Nghị định số 48/2026/NĐ-CP quy định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường; việc thực hiện kế hoạch phải được nêu rõ trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường cấp tỉnh hằng năm và gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
Đồng thời, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 19 quy định về trách nhiệm lập, thẩm định dự án xác lập và thẩm quyền công nhận di sản thiên nhiên khác đối với di sản thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định này.
Điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP nêu rõ:
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia, bao gồm: khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản; danh lam thắng cảnh là di tích cấp quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; vùng đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học; di sản thiên nhiên quy định tại Điều 19 Nghị định này và ảnh hưởng tích cực, có ý nghĩa, giá trị và tầm quan trọng đối với bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của quốc gia.
Theo quy định mới, cơ quan, đơn vị được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia trên địa bàn quản lý trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan thẩm định và xem xét, quyết định công nhận di sản thiên nhiên.
Cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao cơ quan thẩm định và xem xét, quyết định công nhận di sản thiên nhiên.
Ngoài ra, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26a phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường (nếu thuộc đối tượng cấp giấy phép môi trường) đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường sau đây:
a) Dự án đầu tư công không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải rắn;
b) Dự án được phân loại chỉ theo tiêu chí có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên và không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
c) Dự án thủy điện không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
d) Dự án khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên.
Các trường hợp phải thực hiện điều chỉnh giấy phép môi trường trong thời hạn còn lại của giấy phép
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 30 cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường.
Theo sửa đổi, chủ dự án đầu tư, cơ sở phải thực hiện điều chỉnh giấy phép môi trường trong thời hạn còn lại của giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Thay đổi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, trừ trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường hoặc thay đổi khối lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh. Trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường, việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện khi có đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở. Trường hợp thay đổi khối lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm báo cáo việc thay đổi trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án, cơ sở.
- Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng quy mô, công suất sản xuất, thay đổi công nghệ sản xuất như đối với trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 27 Nghị định này và dẫn đến thay đổi nội dung cấp phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
- Bổ sung phương án chuyển giao nước thải, tiếp nhận nước thải để xử lý quy định tại khoản 4 Điều 74 Nghị định này; bổ sung phương án tái sử dụng nước thải quy định tại khoản 6 Điều 74 Nghị định này.
- Thay đổi khác như đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định. Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng cấp điều chỉnh giấy phép môi trường gửi hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp điều chỉnh giấy phép môi trường.
Chủ dự án đầu tư, cơ sở được lựa chọn gửi hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình hoặc gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính.
Quy định mới về hoạt động thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 162 quy định hoạt động thanh tra về bảo vệ môi trường như sau:
1- Hoạt động thanh tra về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất về bảo vệ môi trường không được công bố trước trong trường hợp cần thiết được thực hiện theo các quy định đặc thù trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo khoản 2 dưới đây.
2- Thanh tra đột xuất về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra; trường hợp không công bố trước quyết định thành lập đoàn thanh tra theo quy định tại khoản 2 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thì được thực hiện như sau:
a) Không công bố trước quyết định thành lập đoàn thanh tra khi có căn cứ cho rằng việc công bố trước dẫn tới đối tượng thanh tra che giấu, tẩu tán tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật, làm giảm hiệu quả hoạt động của đoàn thanh tra hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra;
b) Sau khi xuất trình quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra được quyền tiếp cận ngay khu vực phát sinh chất thải, khu vực có công trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải, khí thải, điểm xả thải và các khu vực khác trong phạm vi quyết định thanh tra để triển khai các hoạt động thanh tra theo thẩm quyền;
c) Trường hợp đối tượng thanh tra có hành vi không hợp tác hoặc cản trở hoạt động thanh tra đột xuất, trưởng đoàn thanh tra phối hợp với lực lượng Công an nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng các biện pháp, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện vi phạm hành chính được trang bị theo quy định để tiếp cận hiện trường phục vụ hoạt động thanh tra và lập biên bản vụ việc theo quy định;
d) Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ký biên bản vụ việc, biên bản làm việc, biên bản lấy mẫu môi trường; trường hợp người đại diện theo pháp luật không có mặt, đại diện tổ chức, cá nhân được thanh tra có mặt tại hiện trường có trách nhiệm ký biên bản. Trường hợp không có đại diện của tổ chức, cá nhân được thanh tra hoặc đại diện tổ chức, cá nhân được thanh tra không ký biên bản thì đề nghị đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đại diện Công an cấp xã ký biên bản với vai trò người chứng kiến;
đ) Sau khi đã thực hiện các hoạt động để bảo đảm đối tượng thanh tra không tẩu tán tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật, làm giảm hiệu quả hoạt động của đoàn thanh tra, trong thời hạn không quá 03 ngày, trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức công bố quyết định thanh tra, trừ trường hợp đại diện theo pháp luật của đối tượng thanh tra không có mặt theo yêu cầu. Trình tự, thủ tục công bố quyết định thanh tra được thực hiện theo pháp luật về thanh tra;
e) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện cần thiết để đoàn thanh tra thi hành nhiệm vụ khi đã xuất trình quyết định thanh tra; tùy theo mức độ, bị xử lý vi phạm khi có các hành vi cản trở hoạt động của đoàn thanh tra đột xuất;
g) Thành viên đoàn thanh tra, công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân có liên quan không được công bố, cung cấp thông tin về quá trình đề xuất, ban hành quyết định thanh tra đột xuất, xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra, chuẩn bị công bố quyết định thanh tra cho đối tượng thanh tra đối với trường hợp quy định tại khoản này.
Phương Nhi