Cây huyết dụ là cây gì?
Huyết dụ còn tên gọi là phật dụ, thiết thụ (trung dược), chổng đeng (Tày), co trướng lậu (Thái), quyền diên ái (Dao), tên khoa học là Cordyline terminalis Kunth .
Cây huyết dụ có hai loại: loại có lá đỏ cả hai mặt và loại có lá một mặt đỏ một mặt xanh. Cả hai loại đều dùng làm thuốc nhưng loại lá hai mặt đỏ tốt hơn.
Cây thường được trồng làm cảnh, thân to bằng ngón tay, cao 1 - 2m. Lá không có cuống, hẹp, dài khoảng 30cm. Hoa mọc thành chùy dài. Quả mọng chứa 1 - 2 hạt.
Tác dụng của cây huyết dụ với sức khỏe
Theo chia sẻ của Bác sĩ Nguyễn Huy Hoàng trên báo Sức khỏe & Đời sống, huyết dụ có màu đỏ nên được cho là đi vào kinh can – cơ quan có chức năng tàng huyết.
Dược liệu này nổi tiếng với công dụng lương huyết, chỉ huyết, giúp làm mát máu, hỗ trợ cầm máu, giảm tình trạng huyết ứ và giảm đau do khí huyết lưu thông kém hoặc chấn thương.
Lá huyết dụ thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ cải thiện tình trạng ho ra máu, chảy máu cam, lao phổi, đi ngoài ra máu, trĩ chảy máu, rong kinh, băng huyết, kinh nguyệt ra nhiều, tiểu tiện ra máu hoặc bầm tím, sưng đau do va đập.
Cây huyết dụ nổi tiếng với công dụng lương huyết, chỉ huyết, giúp làm mát máu, hỗ trợ cầm máu
Uống lá huyết dụ tươi có tốt không?
Lá huyết dụ tươi có thể dùng làm nước sắc uống với liều lượng phù hợp để hỗ trợ cầm máu, thanh nhiệt và giảm viêm. Tuy nhiên không nên tự ý sử dụng kéo dài hoặc thay thế thuốc điều trị
Ngoài ra, huyết dụ có tiềm năng hỗ trợ tăng co hồi tử cung, bảo vệ gan và hỗ trợ hạ lipid máu và đang được nghiên cứu về tiềm năng hỗ trợ điều trị một số bệnh ung thư như ung thư dạ dày, ung thư hạch và ung thư đại tràng.
Huyết dụ thường được dùng theo nhiều cách khác nhau tùy tình trạng sức khỏe của mỗi người.
Một số cách dùng cây huyết dụ phổ biến
Hỗ trợ hỗ trợ cải thiện tình trạng xuất huyết dưới da:
Lá huyết dụ tươi 30g, trắc bá sao đen 20g, cỏ nhọ nồi 20g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 - 3 lần.
Trị ho ra máu, chảy máu cam và chảy máu dưới da:
Lá huyết dụ tươi 30g, trắc bá diệp sao cháy 20g, cỏ nhọ nồi 20g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 - 3 lần.
Chữa ho ra máu:
Lá huyết dụ 10g, rễ rẻ quạt 8g, trắc bách diệp sao đen 4g, lá thài lài tía 4g, tất cả phơi khô, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 - 3 lần.
Trị các loại chảy máu (kể cả xuất huyết tử cung, tiêu chảy ra máu):
Lá huyết dụ tươi 40 - 50g (nếu sử dụng lá khô, hoa khô lượng chỉ bằng nửa lá tươi), sắc uống ngày 1 thang, chia 2 - 3 lần. Không dùng cho phụ nữ sau khi nạo thai hoặc đẻ sót rau.
Trị bạch đới, khí hư, lỵ, rong huyết, viêm dạ dày, viêm ruột, trĩ nội, hậu môn lở loét ra máu:
Huyết dụ tươi 40g, lá sống đời (lá bỏng) 20g, xích đồng nam (lá băn) 20g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 - 3 lần.
Hỗ trợ điều trị vết thương hay phong thấp đau nhức:
Dùng huyết dụ (cả lá, hoa, rễ) 30g, huyết giác 15g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 - 3 lần.
Chữa rong kinh, băng huyết:
Lá huyết dụ tươi 20g, rễ cỏ tranh 10g, xơ mướp già 10g, rễ cỏ gừng 8g. Thái nhỏ cho 300ml nước sắc còn 100ml, chia 2 lần uống trong ngày.
Hoặc lá huyết dụ tươi 20g, cành tử tô 10g, hoa cau đực 10g, tóc một ít đốt thành than, thái nhỏ, trộn đều sao vàng rồi sắc uống ngày 1 thang, chia 2 - 3 lần.
Chữa kiết lỵ:
Lá huyết dụ tươi 20g, cỏ nhọ nồi 12g, rau má 20g, giã nát cho vào chút nước vắt lấy nước cốt uống ngày 2 lần.
Khi dùng lá huyết dụ nên dùng loại có cả hai mặt đều đỏ do có hàm lượng dược chất cao hơn.
Lưu ý khi sử dụng cây huyết dụ
Cây huyết dụ là dược liệu phổ biến được nhiều người biết đến và sử dụng hỗ trợ sức khỏe, tuy nhiên cần dùng đúng cách để đảm bảo an toàn.
Người đang mang thai, cho con bú hoặc đang điều trị bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thường xuyên.
Khi dùng lá huyết dụ nên dùng loại có cả hai mặt đều đỏ do có hàm lượng dược chất cao hơn.
Cây huyết dụ có rất nhiều tác dụng với sức khỏe, nhưng không nên lạm dụng các bài thuốc từ huyết dụ để thay thế thuốc điều trị. Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường hoặc bệnh kéo dài, cần đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị phù hợp.