Thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe từ 1-9

Thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe từ 1-9
7 giờ trướcBài gốc
Thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe từ 1-9
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 14/2025 ngày 30-6-2025 quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
Thông tư 14/2025 của Bộ Xây dựng sẽ thay thế cho Thông tư 35/2024 từ 1-9.
Theo đó, tại Điều 13 Thông tư 14/2025 về yêu cầu đối với người học lái xe từ ngày 1-9-2025, có nêu thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe như sau:
Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
Người học lái xe để nâng hạng giấy phép lái xe phải đáp ứng theo quy định tại khoản 4 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; trong đó, thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe được quy định cụ thể như sau:
Hạng B lên C1, B lên C, B lên D1, B lên BE, C1 lên C, C1 lên D1, C1 lên D2, C1 lên C1E, C lên D1, C lên D2, D1 lên D2, D1 lên D, D1 lên D1E, D2 lên D, D2 lên D2E, D lên DE: thời gian lái xe an toàn từ 2 năm trở lên;
Hạng B lên D2, C lên CE, C lên D: thời gian lái xe an toàn từ 3 năm trở lên.
Người đã có giấy phép lái xe hạng B chuyển số tự động được đăng ký học để cấp mới giấy phép lái xe hạng B chuyển số cơ khí (số sàn), người đã có giấy phép lái xe hạng B được đăng ký học để cấp mới giấy phép lái xe hạng C1 theo quy định tại Điều 6 Thông tư 14/2025; hồ sơ của người học lái xe thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 14/2025.
So với quy định áp dụng từ đầu năm 2025 tại Thông tư 35/2024 (hết hiệu lực từ ngày 1-9-2025), thì quy định về thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe từ ngày 1-9-2025 không có sự thay đổi.
Hồ sơ của người học lái xe
Căn cứ Điều 14 Thông tư 14/2025 quy định hồ sơ của người học lái xe bao gồm các giấy tờ sau:
Đối với người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp cho cơ sở đào tạo bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử.
Hồ sơ của người lái xe cũng không có thay đổi đối với quy định trước 1-9.
Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị học lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 14;
Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).
Đối với người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp cho cơ sở đào tạo bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử. Hồ sơ bao gồm: Giấy tờ như; Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D1, D2 và D (xuất trình bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc); Bản khai thời gian lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 14.
THY NHUNG
Nguồn PLO : https://plo.vn/thoi-gian-lai-xe-an-toan-cho-tung-hang-giay-phep-lai-xe-tu-1-9-post868095.html