Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội 2026
một giờ trướcBài gốc
Căn cứ Quyết định về việc ban hành Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026, Trường Đại học Kinh tế thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển chung
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường Đại học Kinh tế.
(3) Trường Đại học Kinh tế (ĐHKT) có quy định cụ thể về đối tượng, hồ sơ, trình tự, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Trường ĐHKT sẽ xem xét hỗ trợ thí sinh được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với năng lực, sức khỏe của thí sinh và trong khả năng cho phép của Nhà trường.
2. Số lượng tuyển sinh
* Năm 2026, Trường ĐHKT tuyển sinh 6 ngành đào tạo với 8 chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh sau:
* Số lượng tuyển sinh xét tuyển thẳng (theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT)
* Số lượng tuyển sinh xét tuyển dự bị đại học
3. Phương thức tuyển sinh và điều kiện dự tuyển
3.1. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước3.1.1. Phương thức tuyển sinh
3.1.2. Điều kiện dự tuyển
3.1.2.1. Điều kiện chung
* Số nguyện vọng đăng ký: Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng* Thời hạn chứng chỉ, kết quả, giải thưởng (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ, kết quả, giải thưởng):
- Yêu cầu của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế):
3.1.2.2. Điều kiện dự tuyển theo các phương thức tuyển sinh
* Lưu ý:
(1) Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10
** BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ SANG THANG ĐIỂM 10
(2) Bảng quy đổi điểm A-Level sang phần trăm (%)
3.1.2.3. Điều kiện cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích
3.2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài
3.2.1. Phương thức tuyển sinh
3.2.2. Điều kiện dự tuyển theo các phương thức tuyển sinh
Ghi chú:
- Sinh viên thuộc các trường hợp trúng tuyển có điều kiện sẽ được kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh để xếp lớp học bổ sung kiến thức tiếng Anh và luyện thi lấy chứng chỉ đạt trình độ theo yêu cầu. Thời gian yêu cầu nộp được chứng chỉ tiếng Anh là không quá 01 năm kể từ khi có thông báo trúng tuyển có điều kiện.
- Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh đạt tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam (VSTEP) hoặc tương đương (còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ) theo danh mục được Bộ GD-ĐT Việt Nam công nhận sẽ được đăng ký học các môn do Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đảm nhiệm. Thí sinh phải nộp được chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu IELTS 5.5, TOEFL iBT 72 hoặc tương đương trước khi đăng ký học phần do Đại học đối tác đảm nhiệm (trừ các trường hợp được Đại học đối tác chấp nhận, bao gồm các thí sinh có chứng chỉ quốc tế ACT, SAT hoặc A Level …như nêu trong ‘Xét điểm các bài thi đánh giá năng lực khác.
4. Chính sách ưu tiên
4.1. Nguyên tắc chung
a. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026:
- Điểm cộng (bao gồm: điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích): chi tiết tại mục 4.2
- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng: chi tiết tại mục 4.3
- Tổng điểm cộng và điểm ưu tiên: không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm 30 (tối đa 3.0 điểm). Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét, nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này. Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất.
- Điểm cộng được cộng trước khi cộng điểm ưu tiên (ưu tiên khu vực, đối tượng) để đảm bảo thống nhất, đồng bộ theo đúng quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học ban hành theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b. PTXT kết quả đánh giá năng lực:
- Điểm ưu tiên bao gồm: điểm ưu tiên khu vực + đối tượng (chi tiết tại mục 4.3)
- Tổng điểm ưu tiên: không vượt quá 10% của thang điểm 30
4.2. Điểm cộng
4.2.1. Điểm thưởng
- Điều kiện cộng điểm thưởng: quy định chi tiết tại số thứ tự 1 – Điểm thưởng thuộc mục 3.1.2.3 (Điều kiện cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích)
- Mức điểm thưởng:
4.2.2. Điểm xét thưởng
- Điều kiện cộng điểm xét thưởng: quy định chi tiết tại số thứ tự 2 – Điểm xét thưởng thuộc mục 3.1.2.3 (Điều kiện cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích)
- Mức điểm xét thưởng:
4.2.3. Điểm khuyến khích
- Điều kiện cộng điểm khuyến khích: quy định chi tiết tại số thứ tự 3 – Điểm xét thưởng thuộc mục 3.1.2.3 (Điều kiện cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích)
- Mức điểm khuyến khích:
4.3. Điểm Ưu tiên khu vực, đối tượng
4.3.1. Nguyên tắc cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Trường ĐHKT áp dụng cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng như sau:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực: khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng: nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;
- Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số);
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7.5)] x Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
- Trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương theo thang điểm 30;
- Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp;
4.3.2. Cách tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Nhà trường áp dụng cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng đối với các phương thức xét tuyển cụ thể như sau:
Các phương thức xét tuyển (tại mục 7.1) sử dụng quy đổi điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo thang điểm 30 như sau:
5. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển
5.1. Lệ phí nộp hồ sơ xét tuyển
- Tuyển sinh đại học chính quy trong nước: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo quy định chung của Bộ GD&ĐT
- Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài:
+ Phương thức xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh do Đại học Troy, Hoa Kỳ cấp bằng: Lệ phí tuyển sinh: 2.639.100 đồng/sinh viên (tương đương 100 USD)
+ Phương thức xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh do Đại học St.Francis, Hoa Kỳ cấp bằng: Lệ phí tuyển sinh: 2.639.100 đồng/sinh viên (tương đương 100 USD)
5.2. Thông tin tài khoản
5.2.1. Thông tin tài khoản tuyển sinh đại học chính quy trong nước:
Chủ TK: Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
STK: 2601057855
Ngân hàng: BIDV chi nhánh Mỹ Đình
5.2.2. Thông tin tài khoản tuyển sinh đại học liên kết đào tạo với nước ngoài:
Chủ tk: Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
STK: 2229968999
Ngân hàng: BIDV chi nhánh Thanh Xuân
6. Học phí
6.1. Sinh viên đại học chính quy trong nước
Mức học phí dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2026 như sau:
+ Năm học 2026-2027: 4.800.000 đồng/tháng (tương đương 48.000.000 đồng/năm)
+ Năm học 2027-2028: 5.000.000 đồng/tháng (tương đương 50.000.000 đồng/năm)
+ Năm học 2028-2029: 5.200.000 đồng/tháng (tương đương 52.000.000 đồng/năm)
+ Năm học 2029-2030: 5.400.000 đồng/tháng (tương đương 54.000.000 đồng/năm)
6.2. Sinh viên đại học liên kết đào tạo với nước ngoài
6.2.1. Ngành Quản trị kinh doanh liên kết với Đại học Troy, Hoa Kỳ và do Đại học Troy cấp bằng (không áp dụng chính sách miễn giảm học phí)
- Học phí dự kiến (cho khóa học chuẩn 122 tín chỉ, sinh viên học theo đúng lộ trình 3,5 năm – 10 học kỳ, học toàn phần tại Việt Nam): 492.324.105 đồng/sinh viên (tương đương 18.655 USD).
- Học phí đã bao gồm học phí 25 tín chỉ các học phần bắt buộc cho công dân người Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 07/2025/TT-BGDĐT ngày 27/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý:
- Sinh viên trúng tuyển Khóa 25 được cấp học bổng dự kiến 103.056.855 đồng/sinh viên (tương đương 3905 USD). Học phí cho một khóa học chuẩn sinh viên trúng tuyển phải nộp sau khi trừ học bổng là: 389.267.250 đồng (Ba trăm tám mươi chín triệu, hai trăm sáu mươi bảy nghìn, hai trăm năm mươi đồng – tương đương 14.750 USD).
- Học bổng sẽ được giảm trừ trực tiếp vào các kỳ đóng phí khi học tại Trường Đại học Kinh tế.
- Sinh viên nếu chuyển tiếp sang học tại Đại học Troy, Hoa Kỳ sẽ phải nộp học phí theo quy định của Đại học Troy áp dụng cho đối tượng là sinh viên quốc tế tại Hoa Kỳ vào năm chuyển tiếp tương ứng. Sinh viên có cơ hội được hưởng mức học bổng tương đương 50% học phí của sinh viên quốc tế học tại Đại học Troy, Hoa Kỳ nếu duy trì được GPA các kỳ đạt tối thiểu 3.0/4.0.
- Hình thức thu các loại phí và học phí: chuyển khoản.
+ Kinh phí đào tạo và các loại phí thu bằng đồng Việt Nam. Mức thu sẽ thay đổi theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm thu.
+ Tỷ giá tạm tính: 1 USD tương đương 26.391 VND (tham khảo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ngày 14/01/2026).
- Các nội dung chi tiết sẽ được quy định tại Quy định tài chính của Chương trình.
6.2.2. Ngành Quản trị kinh doanh liên kết với Đại học St.Francis, Hoa Kỳ và do Đại học St.Francis cấp bằng (không áp dụng chính sách miễn giảm học phí)
- Học phí dự kiến (cho khóa học chuẩn 121 tín chỉ, sinh viên học theo đúng lộ trình 4 năm - 8 học kỳ, học toàn phần tại Việt Nam): 460.470.168 đồng/sinh viên (tương đương 17.448 USD).
- Học phí đã bao gồm học phí 25 tín chỉ các học phần bắt buộc cho công dân người Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 07/2025/TT-BGDĐT ngày 27/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý:
- Sinh viên trúng tuyển Khóa 06 được cấp học bổng dự kiến 87.037.518 đồng/sinh viên (tương đương 3.298 USD). Học phí cho một khóa học chuẩn sinh viên trúng tuyển phải nộp sau khi trừ học bổng là: 373.432.650 đồng (Ba trăm bảy mươi ba triệu, bốn trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm năm mươi đồng – tương đương 14.150 USD).
- Học bổng sẽ được giảm trừ trực tiếp vào các kỳ đóng phí khi học tại Trường Đại học Kinh tế.
- Hình thức thu các loại phí và học phí: chuyển khoản.
+ Kinh phí đào tạo và các loại phí thu bằng đồng Việt Nam. Mức thu sẽ thay đổi theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm thu.
+ Tỷ giá tạm tính: 1 USD tương đương 26.391 VND (tham khảo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ngày 14/01/2026).
- Các nội dung chi tiết sẽ được quy định tại Quy định tài chính của Chương trình.
7. Thời gian, hình thức đăng ký xét tuyển
7.1. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước
7.1.1. Thời gian tuyển sinh
- Thời gian đăng ký xét tuyển trên Hệ thống xét tuyển đại học[1] và nộp hồ sơ bản giấy[2] của Trường Đại học Kinh tế: Từ 8h00 ngày 01/06/2026 đến 24h00 ngày 15/06/2026
- Thời gian đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: Theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT
- Thời gian xét tuyển: thực hiện theo Kế hoạch của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN
7.1.2. Hình thức tuyển sinh
7.1.2.1. Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Theo quy định chung của Bộ GD&ĐT
7.1.2.2. Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế
- Tại địa chỉ http://xettuyendaihoc.ueb.edu.vn
- Áp dụng đối với các phương thức của Tuyển sinh đại học chính quy trong nước:
(1) Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức (HSA);
(2) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
(3) Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT;
- Áp dụng đối với các điều kiện cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) của tuyển sinh đại học chính quy trong nước như sau:
(1) Điểm thưởng: Cộng điểm thưởng đối với giải thưởng nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia
(2) Điểm xét thưởng:
+ Giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia
+ Giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia
+ Giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN/hoặc kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN/hoặc kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) theo quy định của ĐHQGHN
(3) Điểm khuyến khích: Chứng chỉ quốc tế khác (SAT, ACT, A-Level);
Lưu ý: Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin khai báo trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế. Nếu có sai sót về thông tin dẫn đến không đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh sẽ bị HỦY kết quả trúng tuyển và bị xử lý theo các Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.
7.1.2.3. Nộp hồ sơ bản giấy
Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp theo kế hoạch của Nhà trường tại Thông báo tuyển sinh như sau:
Xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị đại học;
Xét tuyển lưu học sinh và người Việt Nam học tập ở nước ngoài hoặc học tập chương trình bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam (kết hợp đăng ký trực tuyến trên Hệ thống quản lý lưu học sinh của ĐHQGHN);
7.1.3. Cách thức đăng ký xét tuyển trực tuyến
7.1.3.1. Bước 1: Điền thông tin vào Phiếu đăng ký xét tuyển trực tuyến:
- Thí sinh truy cập vào Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế để đăng ký xét tuyển tại địa chỉ: xettuyendaihoc.ueb.edu.vn
- Thí sinh điền đầy đủ nội dung Phiếu đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn tại Hệ thống xét tuyển đại học;
7.1.3.2. Bước 2. Cập nhật hồ sơ theo phương thức tuyển sinh hoặc điều kiện cộng điểm:
7.1.3.2.1. Cập nhật hồ sơ theo phương thức tuyển sinh
Thí sinh lựa chọn và cập nhật hồ sơ theo yêu cầu của từng phương thức tuyển sinh như sau:
(1) PTXT chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT:
Thí sinh chọn 1 trong 2 chứng chỉ sau để cập nhật lên Hệ thống xét tuyển đại học:
- Bản gốc Chứng chỉ IELTS;
- Bản gốc Chứng chỉ TOEFL iBT;
(2) PTXT kết quả đánh giá năng lực học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức (HSA):
Thí sinh cập nhật lên Hệ thống xét tuyển đại học bộ hồ sơ sau:
- Bản chính Kết quả thi ĐGNL;
- Bản gốc minh chứng ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có);
(3) Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT:
Thí sinh lựa chọn và cập nhật bộ hồ sơ sau lên Hệ thống xét tuyển đại học:
- Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia
- Bản sao hợp lệ Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT;
7.1.3.2.2. Cập nhật hồ sơ điều kiện cộng điểm
Thí sinh lựa chọn và cập nhật 1 trong các giải thưởng/chứng chỉ/kết quả sau lên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế (lưu ý: thí sinh đạt nhiều giải/chứng chỉ/kết quả chỉ được cộng điểm một lần tương ứng với giải/chứng chỉ/kết quả cao nhất đạt được)
(1) Điểm thưởng
Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng và lựa chọn, cập nhật hồ sơ sau lên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế:
- Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường)
- Bản sao hợp lệ Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT;
(2) Điểm xét thưởng
Thí sinh lựa chọn, cập nhật hồ sơ saulên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế:
- Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải khuyến khích kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường)
- Bản sao hợp lệ Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia (đề tài thuộc 1 trong 2 lĩnh vực: Kinh doanh và Quản lý hoặc Khoa học xã hội và hành vi) + Bản sao hợp lệ Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN/hoặc trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN/hoặc trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường) + Bản gốc học bạ bậc THPT (6 học kỳ)
(3) Điểm khuyến khích
Thí sinh lựa chọn, cập nhật kết quả/chứng chỉ sau lên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế:
- Kết quả SAT;
- Kết quả ACT;
- Chứng chỉ A-Level;
7.1.4. Cách thức nộp hồ sơ bản giấy
7.1.4.1. Xét tuyển học sinh dự bị đại học
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu tại Phụ lục 1).
(2) Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp THPT;
(3) Bản sao hợp lệ học bạ bậc THPT;
(4) Giấy xác nhận nơi cư trú;
(5) Bản sao hợp lệ giấy khai sinh;
(6) Bản chính giấy chứng nhận kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025;
(7) Bản sao hợp lệ giấy báo nhập học trường dự bị đại học;
(8) Bản chính kết quả học tập năm học 2025-2026 tại trường dự bị đại học;
* Lưu ý khi gửi hồ sơ chuyển phát nhanh:
Thí sinh ghi rõ ngoài phong bì chuyển phát nhanh thông tin như sau:
- Tên hồ sơ: Tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 - Dự bị đại học;
- Họ và tên thí sinh:….
- Địa chỉ nhận hồ sơ:…
7.1.4.2. Lưu học sinh
(1) Thí sinh là người nước ngoài:
* Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký xét tuyển (theo mẫu tại Phụ lục 2);
- Bản sao hợp lệ và bản dịch tiếng Việt có xác nhận hoặc chứng thực: (1) bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương; (2) học bạ; (3) bảng điểm;
- Bản gốc Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước gửi đào tạo hoặc cơ sở y tế cấp tỉnh, thành phố hoặc Trung ương của Việt Nam chứng nhận đủ sức khỏe để học tập và được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ minh chứng về trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ tương ứng với ngôn ngữ đào tạo trong chương trình theo quy định;
- Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ giấy tờ minh chứng về tài chính/học bổng đảm bảo cho học tập, nghiên cứu và sinh hoạt tại Việt Nam (nếu là lưu học sinh ngoài Hiệp định); cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo;
- Bản sao hộ chiếu còn thời hạn sử dụng theo quy định của Việt Nam;
- Sơ yếu lí lịch bản gốc của lưu học sinh có dán ảnh, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ở nước sở tại hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán;
(2) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam:
- Đơn đăng ký xét tuyển (theo mẫu tại Phụ lục 3);
- Bản sao và bản dịch tiếng Việt Kết quả học tập 3 môn học cấp THPT (theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành để học)
7.2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo nước ngoài
7.2.1. Thời gian tuyển sinh đại học liên kết đào tạo với nước ngoài
- Ngành C (do Đại học Troy, Hoa Kỳ cấp bằng): Theo thông báo tuyển sinh chương trình Quản trị kinh doanh liên kết quốc tế với ĐH Troy – Hoa Kỳ năm 2026.
- Ngành Quản trị kinh doanh (do Đại học St. Francis, Hoa Kỳ cấp bằng): Theo thông báo tuyển sinh chương trình Quản trị kinh doanh liên kết quốc tế với ĐH St. Francis – Hoa Kỳ năm 2026.
7.2.2. Hình thức tuyển sinh đại học liên kết đào tạo với nước ngoài
Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế tại địa chỉ http://xettuyendaihoc.ueb.edu.vn và nộp hồ sơ theo yêu cầu tại Thông báo của Nhà trường.
8. Các thông tin cần thiết khác
8.1. Tuyển sinh đại học chính quy
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
a.1. Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;
a.2. Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm a.3 dưới đây;
a.3. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;
a.4. Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học ban hành theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
a.5. Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.
b. Điểm cộng
Điểm cộng bao gồm điểm thưởng (dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30), điểm xét thưởng (dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30), điểm khuyến khích (dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30) không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30);
c. Tiêu chí phân bổ ngành, chương trình đào tạo (nếu tuyển sinh theo nhóm ngành)
Trường ĐHKT tuyển sinh theo ngành đối với tất cả các chương trình đào tạo cử nhân.
d. Các thông tin khác...
* Thông tin chuyên ngành đào tạo: Chi tiết tại Phụ lục 4 kèm theo.
* Thông tin học bổng và các chương trình hợp tác, trao đổi: Chi tiết tại Phụ lục 5 kèm theo.
8.2. Tuyển sinh liên kết đào tạo với nước ngoài
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ: Xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.
* Tiêu chí phụ áp dụng với phương thức xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
b. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (nếu tuyển sinh theo nhóm ngành)
Trường ĐHKT tuyển sinh theo ngành đối với tất cả các chương trình đào tạo cử nhân.
c. Các thông tin khác...
9. Thông tin liên hệ
9.1. Địa chỉ các trụ sở
Trụ sở chính: Nhà E4, số 144 đường Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
9.2. Địa chỉ trang thông tin điện tử
- Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://ueb.vnu.edu.vn
- Địa chỉ các trang mạng xã hội/email:
+ Facebook: www.facebook.com/ueb.edu.vn
+ Email: tuyensinh_ueb@vnu.edu.vn
9.3. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh
9.3.1. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước
- Tư vấn tuyển sinh:
024.37547506/máy lẻ 666, 888
Hotline tư vấn tuyển sinh: 0913 486 773
- Công tác xét tuyển (trong giờ hành chính):
024.37547506/máy lẻ 305, 306, 315, 325, 514, 554
Hotline tư vấn công tác xét tuyển: 0862 415 556
9.3.2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo nước ngoài
Tư vấn tuyển sinh: 024.37547506/máy lẻ 508, 518
Hotline: 03 8535 8535/0926 992 688
An Ngọc (tổng hợp)/Bnews/vnanet.vn
Nguồn Bnews : https://bnews.vn/thong-tin-tuyen-sinh-truong-dai-hoc-kinh-te-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi-2026/420526.html