Ảnh minh họa
Hỏi: Tôi được biết, Quốc hội vừa thông qua Luật Dẫn độ 2025 số 100/2025/QH15, trong đó có nội dung về thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ, xin quý báo cho biết chi tiết?
(Nguyễn Văn Thắng, phường Cửa Nam, Hà Nội)
Trả lời:
Về câu hỏi của quý bạn đọc, xin trả lời như sau:
Ngày 26/11/2025, Quốc hội thông qua Luật Dẫn độ 2025 số 100/2025/QH15, trong đó có nội dung về các trường hợp phải từ chối dẫn độ. Theo đó, Điều 30 quy định về thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ:
1. Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ của Tòa án Nhân dân khu vực có thẩm quyền. Viện kiểm sát Nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát Nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án Nhân dân khu vực có thẩm quyền ra quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ. Tòa án Nhân dân khu vực có thẩm quyền phải gửi hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án Nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Việc kháng cáo phải được Tòa án Nhân dân khu vực có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát Nhân dân cùng cấp và những người có liên quan đến kháng cáo trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo.
Viện kiểm sát Nhân dân phải gửi quyết định kháng nghị cho Tòa án cấp sơ thẩm, người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày ra quyết định kháng nghị.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án Nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị. Việc xem xét kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm đối với quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ được tiến hành tại phiên họp do 01 Thẩm phán chủ trì, có sự tham gia của 1 Kiểm sát viên Viện kiểm sát Nhân dân cùng cấp và được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Thẩm phán trình bày tóm tắt nội dung hồ sơ yêu cầu dẫn độ, quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ, nội dung kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm;
b) Thẩm phán hỏi người bị yêu cầu dẫn độ có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo hay không; nếu có thì Thẩm phán yêu cầu Kiểm sát viên trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo.
Thẩm phán hỏi Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị hay không; nếu có thì Thẩm phán yêu cầu người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị;
c) Kiểm sát viên, người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó phát biểu ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị; Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát Nhân dân về việc xem xét yêu cầu dẫn độ.
3. Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
a) Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên quyết định sơ thẩm;
b) Sửa quyết định sơ thẩm;
c) Hủy quyết định sơ thẩm và chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án cấp sơ thẩm có thẩm quyền để xem xét lại;
d) Hủy quyết định sơ thẩm và đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ;
đ) Đình chỉ việc xem xét phúc thẩm.
4. Quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm, Viện kiểm sát cấp sơ thẩm, Viện kiểm sát Nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có).
5. Việc giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Không thực hiện thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với trường hợp đã thi hành quyết định dẫn độ.
6. Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chi tiết Điều này.
Điều 4. Áp dụng pháp luật và nguyên tắc dẫn độ
1. Dẫn độ được thực hiện theo quy định của Luật này; trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, pháp luật về thi hành án hình sự và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.
2. Dẫn độ được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc sau đây:
a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi; phù hợp với Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về dẫn độ thì việc dẫn độ được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế.
LS Nguyễn Trung Tiệp, Đoàn Luật sư TP Hà Nội