Cụ thể, Nghị quyết cắt giảm, phân quyền đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh của 11 lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, gồm: Trồng trọt và bảo vệ thực vật; chăn nuôi và thú y; thủy sản và kiểm ngư; thủy lợi; quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai; đất đai; tài nguyên nước; địa chất và khoáng sản; khí tượng thủy văn; môi trường; quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực đất đai
Đối với lĩnh vực đất đai, Nghị quyết cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh cụ thể như sau: Không thực hiện thủ tục hành chính cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 223, Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Phần VI, Phụ lục I, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
Cán bộ phường Bình Phước (tỉnh Đồng Nai) xuống cơ sở hỗ trợ người dân giải quyết thủ tục đất đai. Ảnh: Đậu Tất Thành/TTXVN
Việc cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được thực hiện theo quy định tại Luật Tiếp cận thông tin và Thông tư số 56/2024/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
Không thực hiện điều kiện kinh doanh về kinh doanh dịch vụ xác định giá đất tại khoản 3, Điều 162, Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Điều 36, Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
Cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường
Về lĩnh vực môi trường, Nghị quyết cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính sau:
Không thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và thủ tục hành chính Điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường quy định tại Điều 110, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; các Điều 90, 91, 92, 93, 94 và 95, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, ngày 10/1/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; khoản 45, Điều 1, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, ngày 6/1/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; các Điều 25, 26 và 27, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP, ngày 29/1/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; các Điều 49, 50 và 51, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, ngày 10/1/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Điều 26, Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT, ngày 29/1/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT.
Không thực hiện thủ tục hành chính thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (cấp trung ương và cấp tỉnh) quy định tại Điều 67, Luật Bảo vệ môi trường; khoản 2 và khoản 8, Điều 36, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; khoản 15, Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; Điều 13 và Phụ lục Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; Điều 3, Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại giấy phép môi trường (cấp trung ương và cấp tỉnh) quy định tại Điều 44, Luật Bảo vệ môi trường; Điều 30, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 1, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; Điều 10, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP; Điều 11, Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
Không thực hiện thủ tục hành chính cung cấp thông tin môi trường quy định tại khoản 3, Điều 114, Điều 116, Luật Bảo vệ môi trường; Điều 101, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 58 và Điều 62, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Không thực hiện thủ tục hành chính cấp đổi quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam quy định tại Điều 145, Luật Bảo vệ môi trường; Điều 148, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 30, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
Đơn giản hóa quy định đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 28 và Điều 30, Luật Bảo vệ môi trường; Điều 25 và các Phụ lục II, III và IV, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; khoản 6, Điều 1, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Điều 35, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
Đơn giản hóa quy định đối tượng phải có giấy phép môi trường quy định tại Điều 39, Luật Bảo vệ môi trường; khoản 9, Điều 1, Luật số 146/2025/QH15; khoản 31, Điều 1, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; khoản 2, Điều 24, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
Đơn giản hóa quy định đối tượng thực hiện thủ tục hành chính chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam quy định tại Điều 145, Luật Bảo vệ môi trường; các Điều 145, 146, 147 và 149, Nghị định số 08/2022/NĐ- CP; Điều 29 và Điều 30, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP đối với trường hợp không đăng ký hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước.
Phân quyền cấp giấy phép môi trường và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Nghị quyết cũng phân quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường như sau:
Phân quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (một phần) quy định tại Điều 35, Luật Bảo vệ môi trường; khoản 7, Điều 1, Luật số 146/2025/QH15; các Phụ lục số II, III, IV, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 35, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP; Điều 4, 5, 6, Mẫu số 04, Mục 1 Phụ lục Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện.
Phân quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (một phần) quy định tại Điều 41, Luật Bảo vệ môi trường, khoản 11, Điều 1, Luật số 146/2025/QH15 cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện.
Nghị quyết nêu rõ: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổ chức thi hành và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này theo thẩm quyền; soạn thảo, trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này để cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 1/3/2027; công bố thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.
UBND cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn. Chủ tịch UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân quyền tại Nghị quyết này; công bố thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được phân quyền tại Nghị quyết này cho cơ quan, người có thẩm quyền được phân quyền.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11, Điều 68, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 18/5/2026 đến hết ngày 28/2/2027.
Các quy định tại mục III, V, VIII, IX, X, XI phần A và phần B Phụ lục I; mục IX, X, XI phần A và phần B Phụ lục II; Phụ lục III; mục II phần A Phụ lục VI; mục II phần A Phụ lục VII; Phụ lục VIII; phần B Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết này và mục IV, V, VI, VII, VIII, IX phần A Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP, ngày 29/4/2026 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026 đến hết ngày 28/2/2027.
Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo Nghị quyết này.
Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết này được ký ban hành đến hết ngày 28/02/2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
Theo TTXVN/Báo Tin tức và Dân tộc