Điều kiện nào để trẻ dưới 4 tuổi tại Hà Nội nhận trợ cấp 1.625.000 đồng/tháng?

Điều kiện nào để trẻ dưới 4 tuổi tại Hà Nội nhận trợ cấp 1.625.000 đồng/tháng?
2 giờ trướcBài gốc
Cách đăng ký và nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội qua ứng dụng số Tiết lộ cách tính trợ cấp thất nghiệp 2026: Đóng bao lâu để nhận tối đa 12 tháng tiền trợ cấp? Trợ cấp hưu trí xã hội 2025: Ai được nhận, mức bao nhiêu, thủ tục ra sao?
Từ năm 2026, mỗi trẻ em dưới 4 tuổi ở Hà Nội được nhận 1.625.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hàng tháng khi đáp ứng điều kiện gì theo Nghị quyết 63?
Từ năm 2026, chính sách trợ giúp xã hội tại Hà Nội có bước điều chỉnh đáng chú ý khi nâng mức chuẩn trợ cấp, kéo theo việc tăng mạnh khoản hỗ trợ dành cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Theo Nghị quyết số 63/2025/NQ-HĐND, trẻ em dưới 4 tuổi nếu đáp ứng điều kiện sẽ được nhận tới 1.625.000 đồng mỗi tháng - mức hỗ trợ được đánh giá là thiết thực, góp phần giảm bớt gánh nặng cho các gia đình yếu thế và đảm bảo quyền lợi an sinh cho trẻ nhỏ ngay từ những năm đầu đời.
Ảnh minh họa
Cụ thể, Điều 3 Nghị quyết số 63/2025/NQ-HĐND quy định:
Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi tại cộng đồng
1. Đối tượng hưởng trợ cấp: Trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang học văn hóa, học nghề, học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, học cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; các đối tượng này thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
b) Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
c) Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
2. Hệ số trợ cấp xã hội hằng tháng:
a) Trẻ em dưới 4 tuổi: 2.5
b) Trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang đi học: 1.5
Ngoài ra, tại Điều 2 Nghị quyết số 63/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội của TP. Hà Nội là 650.000 đồng/tháng.
Theo đó, những trẻ em dưới 4 tuổi sẽ được hưởng 1.625.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng (2.5 x 650.000 đồng) khi:
- Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
- Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: Bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
Lưu ý: Nghị quyết số 63/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.
Thẩm quyền quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội thuộc về cơ quan nào?
Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP quy định như sau:
"Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01.7.2024 là 500.000 đồng/tháng.
Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.”
3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định:
a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;
b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.”
Theo đó, tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội.
Tuy nhiên, từ 1.7.2025, theo Điều 5 Nghị định số 147/2025/NĐ-CP, thẩm quyền quyết định hưởng, điều chỉnh mức hưởng, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP do Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện.
Thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cần đảm bảo những nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cần đảm bảo những nguyên tắc:
- Thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.
- Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.
- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.
NAM AN
Nguồn Văn hóa : http://baovanhoa.vn/doi-song/dieu-kien-nao-de-tre-duoi-4-tuoi-tai-ha-noi-nhan-tro-cap-1625000-dongthang-218303.html