Phân 3 vùng bảo vệ môi trường
Tại quyết định Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỉnh Lào Cai phân vùng bảo vệ môi trường thành 3 vùng.
Vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt gồm khu vực nội thành, nội thị của các đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị; các khu bảo tồn thiên nhiên như Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, Vườn quốc gia Hoàng Liên, Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Văn Bàn…
Vùng hạn chế phát thải bao gồm khu vực bảo hộ vệ sinh của công trình lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm cả nội thành, nội thị của các đô thị loại III hiện hữu và thành lập mới trong thời kỳ 2021 - 2030.
Vùng bảo vệ môi trường khác bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ nằm ngoài vùng bảo vệ môi trường nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
Tỉnh Lào Cai chú trọng bảo vệ môi trường tại các khu, cụm công nghiệp.
Tại các phân vùng này, cần thực hiện công tác bảo vệ môi trường phù hợp với yêu cầu của từng phân vùng; giảm phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực trọng điểm (xây dựng, giao thông, công nghiệp, nông nghiệp và xử lý chất thải).
Trong năm 2026, Lào Cai đặt mục tiêu 91% chất thải nguy hại được thu gom, xử lý; 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý; 86% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
Cùng với đó, 5/12 khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường; tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt khoảng 22%.
Cùng với việc phân vùng bảo vệ môi trường, tỉnh Lào Cai tiếp tục duy trì, nâng cấp hệ thống quan trắc hiện có; xây dựng mới và bố trí mạng lưới quan trắc môi trường, bao gồm các điểm quan trắc, trạm quan trắc tự động các thành phần môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn tỉnh; đầu tư nâng cao năng lực phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường.
Thực hiện liên kết mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường của tỉnh với mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường quốc gia và kết nối mạng lưới quan trắc môi trường cấp vùng. Định kỳ thực hiện kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai, xây dựng hệ thống cảnh báo lũ ống, lũ quét, quan trắc trượt lở, nâng cấp trạm quan trắc tự động nước mặt sông Hồng và các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
Qua đó, hiện thực hóa mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 95%; tỷ lệ chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 90%. Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 98%.
Tăng đầu tư cho hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải
Tỉnh Lào Cai lồng ghép chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường để nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu. Theo đó, tỉnh tăng cường đầu tư trang thiết bị trong dự báo, cảnh báo thiên tai đáp ứng yêu cầu trong việc tính toán dự báo, cảnh báo mưa lũ, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất cho cả vùng hoặc các khu vực lân cận…
Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí, kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt cấp tỉnh. Đầu tư, nâng cấp năng lực quan trắc, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường bằng hệ thống quan trắc không khí xung quanh tại khu công nghiệp, đô thị trung tâm (đầu tư bổ sung 1 hệ thống quan trắc tự động, liên tục không khí tại phường Yên Bái) và hệ thống quan trắc nước mặt xuyên biên giới, chủ động phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường, sự cố chất thải.
Rà soát, xem xét đầu tư mới, nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý nước thải cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh chưa có hệ thống xử lý nước thải y tế hoặc đã quá tải, xuống cấp để đảm bảo việc xử lý nước thải y tế đạt Quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác thu gom, xử lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh quản lý chất thải nguy hại ở các doanh nghiệp, khu, cụm công nghiệp, quản lý chặt từ chủ nguồn thải đến đơn vị thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý.
Đồng thời, nghiên cứu xây dựng và phát triển các cơ sở xử lý chất thải nguy hại theo hướng tập trung, quy mô lớn với công nghệ hiện đại. Tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp và nguy hại tại xã Tằng Loỏng đi vào hoạt động trong năm 2026. Đầu tư xây dựng khoảng 12 cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt với công nghệ tiên tiến nhằm xử lý rác thải, chất thải kết hợp thu hồi năng lượng; hạn chế chôn lấp trực tiếp rác thải; đóng cửa khoảng 11 bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh.
Đầu tư, bổ sung trang thiết bị thu gom, phân loại, xử lý và hệ thống trạm trung chuyển, vận chuyển chất thải; mở rộng mạng lưới dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nông thôn. Nghiên cứu đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại khu vực phường Yên Bái và các khu công nghiệp hiện hữu trên địa bàn tỉnh, với 3 khu công nghiệp đang hoạt động gồm: phía Nam, Âu Lâu và Minh Quân...
Văn Nam