Ninh Bình: Tổng nguồn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 vốn ngân sách địa phương gần 290.000 tỷ đồng

Ninh Bình: Tổng nguồn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 vốn ngân sách địa phương gần 290.000 tỷ đồng
một giờ trướcBài gốc
Cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình. Ảnh: TCCT
Theo đó, tổng nguồn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 vốn ngân sách địa phương là 289.992,87 tỷ đồng, gồm: vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung 29.144 tỷ đồng; thu tiền sử dụng đất 258.230,87 tỷ đồng; thu xổ số kiến thiết 800 tỷ đồng; bội chi ngân sách địa phương 1.818 tỷ đồng. Trong đó, vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý là 207.000 tỷ đồng; ngân sách các xã, phường quản lý 82.992,87 tỷ đồng.
Mục tiêu là phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh; Chương trình hành động, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030 của tỉnh; Kết luận của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội, phấn đấu đến năm 2030 tỉnh Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
Quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; đầu tư công phải dẫn dắt tăng trưởng; ưu tiên các dự án thúc đẩy tăng trưởng, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm và phục vụ thu hút đầu tư chất lượng cao; phát huy vai trò đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân để thu hút, huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; tăng cường phân cấp, phân quyền, gắn với đề cao trách nhiệm và kiểm tra, giám sát, tạo quyền chủ động cho các địa phương; rà soát cắt giảm tối đa thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật; kiên quyết chống quan liêu bao cấp hoặc cơ chế "xin - cho".
Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong đầu tư công; khắc phục căn bản tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải giảm số lượng dự án tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021-2025; tập trung nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và phấn đấu hoàn thành các công trình, dự án lớn, quan trọng có tính kết nối vùng, liên vùng, có sức lan tỏa, tạo động lực mới, mở rộng không gian, tạo dư địa và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới.
Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt trên 90%; số dự án hoàn thành trong giai đoạn chiếm trên 90% tổng số dự án được bố trí vốn.
Về định hướng: Cân đối bố trí đủ vốn ngân sách địa phương tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án trọng điểm được Trung ương hỗ trợ đầu tư trên địa bàn, bố trí đủ vốn ngân sách địa phương tham gia các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn theo cam kết; ưu tiên bố trí cho các dự án liên vùng, liên tỉnh, liên xã.
Bảo đảm cơ cấu đầu tư hài hòa, hợp lý, hiệu quả; thu hẹp khoảng cách giữa các vùng miền; phải quan tâm để đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng ven biển, vùng khó khăn, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các địa phương trong tỉnh.
Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm để triển khai những nhiệm vụ, công trình, dự án quan trọng quốc gia thực hiện trên địa bàn tỉnh; dự án có quy mô lớn, hạ tầng giao thông chiến lược có tính chất liên vùng, liên tỉnh, mở rộng không gian, có tác động lan tỏa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; các dự án phát triển hệ thống hạ tầng logistics, cảng biển, khu kinh tế ven biển đồng bộ, hiện đại, tạo điều kiện thu hút đầu tư, phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ và các khu công nghiệp; các dự án thuộc các đề án của các ngành, lĩnh vực chuyên đề (như y tế, giáo dục, giao thông, văn hóa, khoa học công nghệ sáng tạo, chuyển đổi số...); các dự án đầu tư nhà ở xã hội; dự án tạo đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; các dự án thực hiện để tăng cường y tế cơ sở, y tế dự phòng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân; dự án nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đào tạo nhân lực chất lượng cao; dự án thúc đẩy công nghiệp văn hóa, đưa văn hóa trở thành một động lực kinh tế của tỉnh và sức mạnh mềm quốc gia; các dự án tăng cường phòng, chống thiên tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, chuyển đổi xanh, bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe Nhân dân, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn, xã hội.
Trong đó, tập trung nguồn lực để sớm hoàn thành tuyến đường bộ ven biển, các tuyến đường kết nối 3 đô thị trung tâm Phú Lý - Hoa Lư - Nam Định, các vùng động lực kinh tế của tỉnh với các tuyến đường quốc gia; chuẩn bị tốt các điều kiện về mặt bằng để triển khai, thi công tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa bàn tỉnh, cảng hàng không ngay sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo vốn để hoàn thiện, hoàn thành tuyến đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng (hoàn thiện theo quy mô bổ sung Nút giao Mai Sơn, đường gom dân sinh, nút giao Khánh Dương); đầu tư xây dựng Khu đại học Nam Cao, xây dựng Trường Đại học Hoa Lư là cơ sở giáo dục trọng điểm của tỉnh.
Nguyên tắc, tiêu chí thứ tự ưu tiên, phân bổ cụ thể
Bố trí đủ vốn theo tiến độ cho các dự án đầu tư công đặc biệt, đầu tư công khẩn cấp, Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
Bố trí đủ vốn để hoàn trả vốn ứng trước, dự án đã quyết toán, dự án hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Bố trí vốn cho các Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng, vốn ngân sách nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư.
Bố trí vốn theo tiến độ được phê duyệt cho các nhiệm vụ, dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2026-2030.
Bố trí vốn cho nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.
Bố trí vốn để thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định của Luật Đầu tư công (nếu còn).
Bố trí vốn cho cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
Bố trí vốn cho các dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 54 Luật Đầu tư công.
Lựa chọn danh mục dự án đầu tư
Phục vụ trực tiếp các nhiệm vụ cụ thể thực hiện các mục tiêu, định hướng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh; Chương trình hành động thực hiện, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030 của tỉnh; Kết luận của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh, bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội, phấn đấu đến năm 2030 tỉnh Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Lấy vốn đầu tư công để khơi dậy, thu hút, dẫn dắt nguồn lực đầu tư xã hội.
Việc lựa chọn các dự án phải dựa trên đánh giá hiệu quả đầu tư, lấy kết quả đầu ra, hiệu quả kinh tế - xã hội, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, mức độ cần thiết đầu tư, năng lực cơ sở hạ tầng tăng thêm, mức độ cải thiện đời sống và an sinh xã hội mà Nhân dân được thụ hưởng, mức độ sẵn sàng đầu tư làm thước đo chính đánh giá đầu tư công. Việc đầu tư kết cấu hạ tầng cần tính toán tới việc khai thác sử dụng đồng bộ, hiệu quả và tiết kiệm chi phí quản lý, vận hành; trên cơ sở sự phù hợp của các dự án với chiến lược, quy hoạch phát triển từng ngành, lĩnh vực và mức độ đánh giá tác động, hiệu quả và tình hình thực tiễn của từng địa phương, từng vùng để sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư của các dự án.
Tập trung nguồn lực ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp sắp hoàn thành, đường cao tốc; hạ tầng khu kinh tế, hệ thống hạ tầng logistics, cảng biển, khu kinh tế ven biển đồng bộ, hiện đại, tạo điều kiện thu hút đầu tư, phát triển Khu kinh tế Ninh Cơ và các khu công nghiệp; các dự án tạo quỹ đất, đấu giá đất tạo nguồn thu cho ngân sách; các dự án giao thông động lực, kết nối các trung tâm đô thị; hạ tầng đô thị, thoát nước, chống ngập úng; công trình thủy lợi, đê điều, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu; các bệnh viện tuyến tỉnh, trạm y tế xã, cơ sở y tế chuyên sâu; các trường trọng điểm, đại học, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tính toán phân kỳ hợp lý; ưu tiên lựa chọn các dự án cấp thiết, có khả năng thúc đẩy phát triển, tăng doanh thu du lịch, dịch vụ.
Đối với các dự án hiệu quả thấp, chưa rõ nguồn thu, hoặc chưa đánh giá tổng thể tạm thời chưa bố trí vốn hoặc chuyển hình thức đầu tư (PPP) hoặc sang dự án có thể huy động nguồn lực xã hội hóa. Đối với các dự án không còn phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, quy hoạch ngành lĩnh vực, đô thị, nông thôn... đã được phê duyệt (hoặc dự kiến sẽ được phê duyệt, hoặc được điều chỉnh), dự án không có hiệu quả, hoặc hiệu quả thấp, gây lãng phí nguồn lực đầu tư, nhất là những dự án có thời gian thực hiện kéo dài, đã hết thời gian thực hiện, cần xây dựng phương án xử lý phù hợp cắt giảm quy mô, tổng mức đầu tư, xác định điểm dừng kỹ thuật, phê duyệt điều chỉnh dự án hoặc dừng triển khai thực hiện; như: quyết toán dự án báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định.
Phương án phân bổ
Dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 vốn ngân sách cấp tỉnh 10% là 20.000 tỷ đồng.
Bố trí để đối ứng Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững, nông thôn mới, dân tộc thiểu số: 2.600 tỷ đồng.
Bố trí cho các chương trình, nhiệm vụ của tỉnh với số vốn là 12.360 tỷ đồng, cụ thể: Trả nợ gốc vay 460 tỷ đồng; Cấp bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư phát triển 1.000 tỷ đồng; Cấp bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Bảo vệ Môi trường 300 tỷ đồng; Cấp bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ Hội Nông dân tỉnh 100 tỷ đồng.
Ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh bổ sung nguồn vốn cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác 2.500 tỷ đồng.
Bố trí kinh phí thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh: 8.000 tỷ đồng.
Để lại phần kinh phí tiền đất theo Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 6.735 tỷ đồng bổ sung có mục tiêu cho các xã, phường không thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, các xã, phường đấu giá có giá trị thấp hơn mặt bằng chung của tỉnh hoặc không phát sinh số thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước trong năm kế hoạch để bố trí cho các công trình, dự án bảo đảm theo quy định của Luật Đầu tư công.
Bố trí khoảng 3% tổng nguồn để thực hiện các dự án giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm lớn của tỉnh là 6.000 tỷ đồng.
Phân bổ chi tiết cho các công trình, dự án là 159.305 tỷ đồng.
Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai theo quy định hiện hành, thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo hiệu quả. Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, sự hợp lệ của số liệu, hồ sơ các nội dung trình Hội đồng nhân dân tỉnh. Sau khi Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026-2030 cho địa phương, trên cơ sở Kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, Kế hoạch đầu tư công năm 2026 của tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành liên quan rà soát tổng thể các nội dung cần thiết đảm bảo đồng bộ và phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công ngày 29/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25/6/2025, Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025 trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh các nội dung (nếu có). Đồng thời có phương án cụ thể đối với nguồn thu tiền sử dụng đất phù hợp với nguồn lực trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026-2030.
Quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn dự phòng 10% kế hoạch đầu tư công trung hạn đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước. Đồng thời, khẩn trương phân bổ và trình cấp có thẩm quyền phân bổ số vốn còn lại chưa phân bổ chi tiết cho các công trình, dự án trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội theo Kết luận số 18-KL/TW, đảm bảo thủ tục đầu tư theo quy định. Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình phân bổ số vốn này tại kỳ họp thường lệ cuối năm Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/4/2026. nghi_quyet_ve_ke_hoach_dau_tu_cong_trung_han_giai_doan_2026_-724b.zip
NBO
Nguồn Ninh Bình : https://baoninhbinh.org.vn/ninh-binh-tong-nguon-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-giai-doan-2026-2030-von-nga-260505102240123.html