Tài khoản Tiền di động là một tài khoản chuyên biệt gắn với số thuê bao viễn thông
Theo Nghị định, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Tài khoản Tiền di động là một tài khoản chuyên biệt gắn với số thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất thực hiện phương thức giao tiếp giữa người với người do tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung ứng cho khách hàng để sử dụng dịch vụ Tiền di động.
Dịch vụ Tiền di động là dịch vụ do Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung ứng cho khách hàng thông qua tài khoản Tiền di động để nạp tiền vào, rút tiền ra khỏi tài khoản này và thực hiện giao dịch thanh toán, bao gồm cả trường hợp thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài.
Hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động là việc Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động mở tài khoản Tiền di động cho khách hàng và cung ứng các dịch vụ nạp tiền, rút tiền, thanh toán hàng hóa, dịch vụ thông qua tài khoản Tiền di động.
Điểm kinh doanh là các điểm cung ứng dịch vụ viễn thông do chính tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động trực tiếp sở hữu, thiết lập có địa chỉ xác định hoặc các điểm cung ứng dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động ký hợp đồng ủy quyền.
Ngân hàng hợp tác là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động về việc hợp tác cung ứng dịch vụ.
Tài khoản đảm bảo thanh toán là tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động mở tại ngân hàng hợp tác để đảm bảo cho việc cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Giao dịch thanh toán quy định tại Nghị định này là việc sử dụng dịch vụ Tiền di động để thực hiện trả tiền hoặc chuyển tiền của khách hàng.
Phạm vi cung ứng dịch vụ
Theo Nghị định quy định, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thực hiện dịch vụ Tiền di động trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam và giao dịch thanh toán cho hàng hóa; dịch vụ nước ngoài.
Việc thực hiện thanh toán, quyết toán các giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài phải được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế.
Đồng tiền sử dụng trong giao dịch, các giao dịch thực hiện qua tài khoản Tiền di động phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam.
Việc quy đổi từ ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (hoặc từ Đồng Việt Nam ra ngoại tệ), tỉ giá giữa Đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỉ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Ảnh minh họa.
Các hành vi bị cấm
Về các hành vi bị nghiêm cấm, Nghị định nêu rõ: Cung ứng hoặc sử dụng tài khoản Tiền di động để thực hiện các nghiệp vụ khác ngoài các nghiệp vụ đã được quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cấp tín dụng cho khách hàng trên tài khoản Tiền di động, trả lãi trên số dư tài khoản Tiền di động hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm tăng giá trị tiền tệ trên tài khoản Tiền di động so với giá trị tiền được nạp vào tài khoản Tiền di động của khách hàng.
Cung ứng hoặc sử dụng tài khoản Tiền di động để thực hiện các giao dịch cho mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận.
Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, trao đổi, tặng, cho hoặc mua, bán tài khoản Tiền di động, thông tin tài khoản Tiền di động.
Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động sử dụng nguồn tiền từ tài khoản Tiền di động của khách hàng cho các mục đích khác của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khoản Tiền di động để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Bên cạnh đó, Nghị định quy định đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động là cá nhân sử dụng số thuê bao viễn thông đang được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất theo quy định của pháp luật.
Một khách hàng được mở tối đa một tài khoản Tiền di động tại một tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động
Nghị định quy định trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động, cụ thể như sau:
Khi có nhu cầu mở tài khoản Tiền di động, khách hàng cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động nơi đề nghị mở tài khoản Tiền di động các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định sau:
a) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện sử dụng thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân (có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc danh tính điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động và thực hiện kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
b) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện sử dụng thẻ căn cước công dân (không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó.
c) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động là người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba hoặc thông qua việc thuê tổ chức khác.
Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện:
a) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đầy đủ, chính xác và hợp pháp, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp cho khách hàng nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
b) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc không khớp đúng, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thông báo cho khách hàng để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối mở tài khoản Tiền di động và nêu rõ lý do cho khách hàng biết.
c) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu giả mạo, không hợp pháp hoặc khách hàng thuộc Danh sách đen theo quy định pháp luật phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật.
Đối với khách hàng là người khuyết tật, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động căn cứ điều kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động phù hợp, nhưng phải đảm bảo thu thập đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu để nhận biết, xác minh khách hàng theo quy định tại Nghị định này.
Nghị định số 368/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về hạn mức giao dịch dựa trên việc khách hàng có cung cấp giấy tờ tùy thân hay không. Tổng hạn mức giao dịch chuyển tiền và thanh toán qua tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 15 Nghị định này không vượt quá 100 triệu Đồng Việt Nam trong một tháng.
P.V