Đây là một trong những nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 05/3/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa đối với việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn.
Tăng cường, nâng cao hiệu quả kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác cát, sỏi lòng sông. (Ảnh minh họa)
Theo đó, để phấn đấu đến năm 2030 đạt được một số mục tiêu về ứng phó với biến đổi khí hậu, về quản lý tài nguyên, về bảo vệ môi trường, Thanh Hóa đã đưa ra một số nhiệm vụ, giải pháp, trong đó có việc nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý về tài nguyên, đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Đối với tài nguyên đất: Điều tra, đánh giá đất đai trên phạm vi toàn tỉnh, đặc biệt là đất chưa sử dụng; thực hiện các biện pháp khuyến khích khai hoang, phục hóa, lấn biển, ứng dụng công nghệ mới trong điều tra, giám sát xâm nhập mặn do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng để quản lý, sử dụng đất bền vững.
Đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025; tổ chức rà soát, điều chỉnh và triển khai hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đánh giá tình hình sử dụng đất ở tại các khu dân cư, khu đô thị mới, tiếp tục thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản công khai, minh bạch và hiệu quả. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất được khai hoang, phục hóa, lấn biển. Nghiên cứu các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa; ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất do xói mòn, hạn hán.
Đánh giá đồng bộ mức độ thoái hóa, ô nhiễm đất trong sản xuất nông nghiệp (tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng trong đất); thực hiện các biện pháp giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm đất trong sản xuất nông nghiệp. Thiết lập, xây dựng và vận hành hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu về đất đai tập trung, thống nhất, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông với hệ thống thông tin đất đai quốc gia.
Đối với tài nguyên nước: Hoàn thiện, đổi mới thể chế, chính sách, cơ chế tài chính ngành nước theo hướng quản trị thông minh; thu hút nguồn lực xã hội đầu tư phát triển, điều chỉnh nhu cầu sử dụng nước. Thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận số 36- KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Chủ động nguồn nước cấp cho các mục đích sinh hoạt và sản xuất; chủ động kế hoạch sử dụng nước trên các sông xuyên biên giới.
Áp dụng các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; hạn chế khai thác, sử dụng nước chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước. Chủ động tích trữ, giữ nước ngọt với quy mô từng vùng, từng lưu vực sông nhằm khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán, thiếu nước về mùa khô.
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, chuyển đổi số trong điều hòa, phân phối, khai thác và sử dụng tài nguyên nước. Xây dựng, lắp đặt thiết bị quan trắc, giám sát tự động, trực tuyến trên các tuyến sông lớn, các hồ chứa lớn đối với các yếu tố về lưu lượng, mực nước, chất lượng nước, độ mặn. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hoạt động khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
Đối với tài nguyên địa chất và khoáng sản: Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản trên đất liền, dưới biển. Kiểm tra các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ để khoanh định, công bố, làm cơ sở để đưa vào phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản trong Quy hoạch tỉnh. Tiếp tục triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều tra, đánh giá trữ lượng và áp dụng các giải pháp khai thác phù hợp nhằm đảm bảo nguồn cung cấp vật liệu xây dựng thông thường. Tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác cát sỏi lòng sông, bờ biển, đảm bảo tăng cường quản lý, kiểm soát, khai thác, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên; thúc đẩy khai thác gắn với chế biến sâu các loại khoáng sản chiến lược.
Thực hiện hiệu quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tăng cường đấu giá quyền khai thác khoáng sản công khai, minh bạch, lựa chọn tổ chức doanh nghiệp có năng lực, kinh nghiệm, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại gắn với địa chỉ sử dụng khoáng sản; tạo điều kiện cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, thu hồi tối đa khoáng sản chính, các khoáng sản đi kèm.
Triển khai thực hiện có hiệu quả việc thăm dò, khai thác khoáng sản theo các quy hoạch khoáng sản được phê duyệt; tăng cường công tác thanh kiểm tra hoạt động khoáng sản, thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa các ngành, địa phương liên quan trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, đổi mới đồng bộ công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường cho công tác thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Rà soát, hoàn thiện các quy trình, thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản. Xuất khẩu khoáng sản trên cơ sở cân đối hiệu quả đầu tư khai thác, chế biến; không xuất khẩu các loại khoáng sản quan trọng, có ý nghĩa chiến lược.
Đối với tài nguyên biển: Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản về tài nguyên biển. Thực hiện điều tra, đánh giá, kiểm kê nguồn vốn tự nhiên, đặc biệt là nguồn lợi hải sản, tại các vùng biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; điều tra nghề cá thương phẩm hàng năm.
Tổ chức thực hiện hiệu quả Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; thúc đẩy phát triển mô hình kinh tế biển xanh.
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 115/KH-UBND ngày 29/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ và Kế hoạch 125-KH/TU ngày 15/01/2019 của Tỉnh ủy Thanh Hóa về thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Khai thác và sử dụng bền vững nguồn lợi thủy sản; tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Ban Bí thư và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU); tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 215-KH/TU ngày 29/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các Kế hoạch, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh liên quan, bảo đảm phát triển bền vững ngành thủy sản. Tăng cường thực hiện thả giống thủy sản tái tạo bổ sung, phục hồi nguồn lợi thủy sản ở vùng cửa sông, ven biển hàng năm.
Đối với tài nguyên rừng: Đẩy mạnh hơn nữa việc quản lý, bảo vệ, bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững rừng và đất lâm nghiệp, đặc biệt là diện tích rừng tự nhiên hiện có để giảm phát thải, tăng lượng hấp thụ các-bon rừng; trồng rừng, phát triển rừng, phục hồi rừng và các hệ sinh thái tự nhiên, nâng cao chất lượng và trữ lượng các-bon; xây dựng các mô hình chia sẻ lợi ích công bằng trong quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ để thúc đẩy sự tham gia của các cộng đồng địa phương; thúc đẩy cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
Hạn chế tối đa chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên; thực hiện việc giao đất, giao rừng, cho thuê rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; đảm bảo đủ các điều kiện để tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
Đình Đông