TÓM TẮT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH LẠNG SƠN

TÓM TẮT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH LẠNG SƠN
3 giờ trướcBài gốc
- Ngày 28/2/2026, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 339 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn trân trọng giới thiệu tới độc giả tóm tắt nội dung điều chỉnh quy hoạch.
I. Phạm vi, ranh giới điều chỉnh quy hoạch: bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên tỉnh Lạng Sơn với 830.732 ha, gồm 65 đơn vị hành chính cấp xã, phường.
1. Quan điểm phát triển (gồm 6 quan điểm)
(1) Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước; các nghị quyết Đại hội lần thứ XIII, XIV của Đảng, nghị quyết của Bộ Chính trị; các quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng.
(2) Phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở nâng cao hiệu quả cải cách thể chế, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, phát triển mạnh khu vực tư nhân; tăng cường hội nhập quốc tế, liên kết vùng; xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, chuyển đổi xanh là động lực để phát triển nhanh, bền vững
(3) Tổ chức không gian phát triển của tỉnh Lạng Sơn bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với tiềm năng, lợi thế và điều kiện phát triển của địa phương, nhất là vị trí cửa ngõ quốc tế kết nối với thị trường Trung Quốc.
(4) Xác định giá trị văn hóa, con người là yếu tố nền tảng, sức mạnh nội sinh quan trọng cho sự phát triển bền vững.
(5) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, lấy phát triển để ổn định, ổn định để phát triển nhanh, bền vững.
(6) Xác định bảo vệ môi trường, sinh thái, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu là điều kiện nền tảng, yếu tố tiên quyết cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
Xây dựng Lạng Sơn trở thành tỉnh biên giới có kinh tế phát triển, xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh, môi trường sinh thái được bảo đảm, là một trong các cực tăng trưởng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc vào năm 2030, trở thành tỉnh phát triển khá vào năm 2035; là trung tâm kết nối kinh tế, thương mại giữa Việt Nam, các nước ASEAN, Trung Quốc và châu Âu.
Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch mạnh theo hướng các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch trở thành động lực tăng trưởng chính; ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ, hiệu quả cao. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội phát triển toàn diện, đời sống vật chất, tinh thần và môi trường sống của Nhân dân không ngừng được cải thiện. Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hệ thống đô thị hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng ngày càng cao và thực hiện chuyển đổi số trên cả 4 trụ cột: Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và cửa khẩu số. Chất lượng công tác bảo vệ môi trường, ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học được nâng cao, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Đến năm 2050, Lạng Sơn có nền kinh tế hiện đại, năng động, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại kết nối vùng, quốc tế hiệu quả, hệ thống cửa khẩu hiện đại, xanh, thông minh, an toàn, hiệu quả; là trung tâm kết nối quan trọng giữa các nước Đông Nam Á, Việt Nam với Trung Quốc, Trung Á và châu Âu. Lạng Sơn trở thành vùng đất XANH hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực, đặc biệt là năng lượng sạch, nông nghiệp, công nghiệp và du lịch. Lạng Sơn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thương hiệu quốc gia của nông sản Việt Nam và là trung tâm quan trọng trung chuyển nông sản, hàng hóa chất lượng cao của Việt Nam và các nước Đông Nam Á đến thị trường khu vực và thế giới. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nhất là dịch vụ thương mại, du lịch, logistics và vận tải chiếm tỷ trọng lớn. Các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn, gìn giữ, phát huy hiệu quả, đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Môi trường sinh thái được bảo vệ; an sinh xã hội của người dân được bảo đảm; trật tự an toàn xã hội, an ninh biên giới, chủ quyền quốc gia được bảo đảm vững chắc.
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
Xác định 8 nhiệm vụ trọng tâm, 4 đột phá phát triển. Trong đó các đột phá phát triển gồm:
- Chuyển đổi số và cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và phát triển các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân.
- Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt khổ tiêu chuẩn, đô thị, khu, cụm công nghiệp; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa của tỉnh.
- Phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại, dịch vụ và du lịch là lĩnh vực kinh tế mũi nhọn để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, xanh, an toàn và hiện đại để trở thành động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh.
III. Phương hướng phát triển ngành, lĩnh vực và phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng gồm: công nghiệp; dịch vụ; phát triển kinh tế cửa khẩu và Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; nông, lâm nghiệp và thủy sản
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác gồm: dân số, lao động, việc làm; an sinh xã hội; y tế; giáo dục - đào tạo và giáo dục nghề nghiệp; văn hóa, thể dục, thể thao, báo chí, phát thanh truyền hình; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội gồm:
- 1 trục phát triển: Trục phát triển kinh tế Đồng Đăng - Hữu Lũng gắn với hành lang kinh tế Bắc - Nam hình thành trên cơ sở tuyến cao tốc từ cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị qua đô thị Lạng Sơn, các xã Chi Lăng, Quan Sơn, Chiến Thắng, Nhân Lý, Bằng Mạc, Vạn Linh, Hữu Lũng, Tuấn Sơn, Tân Thành, Vân Nham, Thiện Tân, Yên Bình, Hữu Liên, Cai Kinh, kết nối với tỉnh Bắc Ninh và Thủ đô Hà Nội.
- 2 hành lang kinh tế: (1) Hành lang kinh tế đô thị Lạng Sơn – Thất Khê, hình thành trên cơ sở tuyến QL.4A, cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh, kết nối Lạng Sơn với tỉnh Cao Bằng. (2) Hành lang kinh tế đô thị Lạng Sơn - đô thị Na Dương kết nối với Tiên Yên (Quảng Ninh), hình thành trên cơ sở Quốc lộ 4B, tuyến Cao tốc Lạng Sơn - Quảng Ninh kết nối với cao tốc Hạ Long - Vân Đồn.
- 3 vùng kinh tế - xã hội: (1) Vùng kinh tế động lực gồm đô thị Lạng Sơn, xã Đồng Đăng, xã Hữu Lũng, xã Chi Lăng, xã Tuấn Sơn, xã Tân Thành, xã Vân Nham, xã Cai Kinh, xã Quan Sơn, xã Chiến Thắng, xã Nhân Lý, xã Bằng Mạc, xã Vạn Linh, xã Thiện Tân, xã Yên Bình, xã Hữu Liên. (2) Vùng kinh tế phía Đông gồm các xã Lộc Bình, Mẫu Sơn, Na Dương, Lợi Bác, Thống Nhất, Xuân Dương, Khuất Xá, Đình Lập, Thái Bình, Châu Sơn, Kiên Mộc. (3) Vùng kinh tế phía Tây gồm các xã: Văn Quan, Điềm He, Yên Phúc, Tri Lễ, Khánh Khê, Tân Đoàn, Bình Gia, Tân Văn, Hồng Phong, Hoa Thám, Quý Hòa, Thiện Hòa, Thiện Thuật, Thiện Long, Bắc Sơn, Hưng Vũ, Vũ Lăng, Nhất Hòa, Vũ Lễ, Tân Tri, Na Sầm, Văn Lãng, Hội Hoan, Thụy Hùng, Hoàng Văn Thụ, Thất Khê, Đoàn Kết, Tân Tiến, Tràng Định, Quốc Khánh, Kháng Chiến, Quốc Việt.
IV. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn
Đến năm 2030, toàn tỉnh có 13 đô thị gồm: Đô thị Lạng Sơn là đô thị loại II và 12 đô thị loại III. Định hướng hình thành các phường mới từ các xã Đồng Đăng, Chi Lăng, Lộc Bình, Hữu Lũng khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Đầu tư xây dựng, phát triển các khu dân cư nông thôn, cải thiện điều kiện vật chất cho người dân, gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp và bảo đảm chủ động phòng, chống thiên tai. Thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2026 - 2030 theo phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
V. Phương án phát triển các khu chức năng gồm: Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; hệ thống khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu du lịch; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản; quốc phòng, an ninh; khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn.
VI. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật gồm: mạng lưới giao thông; mạng lưới cấp điện; mạng lưới thủy lợi, cấp thoát nước; các khu xử lý nước thải, nghĩa trang; hạ tầng phòng cháy, chữa cháy.
VII. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội gồm: mạng lưới y tế và chăm sóc sức khỏe; hạ tầng giáo dục - đào tạo; hạ tầng văn hóa, thể dục, thể thao; hạ tầng thương mại; kết cấu hạ tầng bảo trợ xã hội; kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ.
VIII. Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai: Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh.
IX. Phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu gồm: phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên; phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
X. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch gồm: huy động, sử dụng nguồn lực, thu hút vốn đầu tư; phát triển và cung ứng nguồn nhân lực; môi trường, khoa học và công nghệ; cơ chế, chính sách liên kết phát triển; quản lý, kiểm soát phát triển các khu vực chức năng, phát triển đô thị, nông thôn; đảm bảo quốc phòng, an ninh; tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác của Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nội dung điều chỉnh được phê duyệt tại Quyết định này là bộ phận không tách rời của Quy hoạch tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; là cơ sở để lập quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
TS
Nguồn Lạng Sơn : https://baolangson.vn/tom-tat-dieu-chinh-quy-hoach-tinh-lang-son-5080481.html