Từ 1-3, một số trường hợp đăng kiểm viên phải báo trước rủi ro hỏng động cơ vì phải đạp ga tối đa

Từ 1-3, một số trường hợp đăng kiểm viên phải báo trước rủi ro hỏng động cơ vì phải đạp ga tối đa
5 giờ trướcBài gốc
Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn đến các cơ sở đăng kiểm về phương pháp kiểm tra khí thải động cơ cháy do nén khi ô tô áp dụng tiêu chuẩn khí thải mới từ 1-3.
Mức tiêu chuẩn khí thải mới. (Ảnh chụp màn hình)
Trong đó, đăng kiểm viên có trách nhiệm thông báo rõ cho chủ xe hoặc người đưa xe đi kiểm định về quy trình đo theo phương pháp gia tốc tự do (đạp ga tối đa) và các rủi ro kỹ thuật tiềm ẩn có thể xảy ra đối với động cơ đối với các trường hợp chủ xe phải lập bản cam kết.
Có những trường hợp chủ xe phải cam kết thì đăng kiểm viên sẽ giải thích những rủi ro về động cơ. Ảnh: TN
Cụ thể, cơ sở đăng kiểm chuẩn bị xe, kiểm tra an toàn và làm sạch hệ thống dẫn khí thải.
Đối với chuẩn bị xe:
Dầu bôi trơn và nước làm mát động cơ phải đầy đủ theo quy định của nhà sản xuất.
Nhiệt độ động cơ: Động cơ phải được làm nóng hoàn toàn. Nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ ≥ 60°C (đo bằng cảm biến đặt tại vị trí thước thăm dầu hoặc cảm biến hồng ngoại) hoặc có thể xác định thông qua việc quạt làm mát động cơ đang hoạt động.
Hệ thống dẫn khí thải: Phải kín khít, không rò rỉ khí thải.
Thiết bị phụ tải: Tắt hết điều hòa, đèn và các thiết bị điện khác.
Kiểm tra an toàn và làm sạch hệ thống dẫn khí thải
Bất kể công đoạn kiểm tra khí thải được bố trí tại vị trí nào trong dây chuyền kiểm định, trước khi thực hiện phép đo gia tốc tự do phải thực hiện kiểm tra an toàn và làm sạch hệ thống dẫn khí thải theo trình tự sau:
Kiểm tra an toàn ở chế độ tốc độ nhỏ nhất: Khởi động và cho động cơ hoạt động ở chế độ không tải nhỏ nhất (tốc độ cầm chừng) tối thiểu 01 phút để ổn định và phát hiện các dấu hiệu bất thường.
Kiểm tra an toàn toàn ở chế độ tốc độ cao: Thực hiện tối thiểu 2 bước tăng tốc để kiểm tra hoạt động của động cơ và làm sạch hệ thống dẫn khí thải theo trình tự sau:
Bước 1: Đạp bàn đạp ga từ từ, đều đặn từ vị trí tốc độ không tải nhỏ nhất đến hết hành trình bàn đạp trong thời gian không dưới 05 giây nhằm kiểm tra sự hoạt động của bộ điều tốc và xác định tốc độ không tải lớn nhất của động cơ.
Bước 2: Đạp bàn đạp ga đều đặn từ vị trí tốc độ không tải nhỏ nhất đến hết hành trình bàn đạp trong khoảng thời gian từ 02 giây đến 05 giây để làm sạch hệ thống dẫn khí thải.
Lưu ý khi kiểm tra giới hạn tốc độ lớn nhất của động cơ
Sau mỗi lần tăng tốc, khi tốc độ đạt giá trị cực đại và ổn định phải nhanh chóng nhà bàn đạp ga để động cơ trở về chế độ tốc độ không tải nhỏ nhất.
Tốc độ không tải lớn nhất thực tế của động cơ khi kiểm tra không được vượt quá giới hạn tốc độ không tải lớn nhất của động cơ theo quy định của nhà sản xuất xe.
Trường hợp đạp hết bàn đạp ga mà chỉ số đồng hồ đo tốc độ động cơ ổn định tại vùng cảnh báo (vùng màu đỏ), nhưng không vượt quá giới hạn tốc độ không tải lớn nhất của động cơ theo quy định của nhà sản xuất xe, thì vẫn thực hiện đo khí thải. Nếu không xác định được giới hạn tốc độ không tải lớn nhất của động cơ theo quy định của nhà sản xuất xe thì:
Chỉ tiếp tục thực hiện kiểm tra khi chủ xe có văn bản cam kết chịu trách nhiệm toàn bộ đối với mọi hư hỏng có thể phát sinh liên quan đến quá trình kiểm tra khí thải (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo văn bản này);
Trường hợp chủ xe không cam kết, không thực hiện kiểm tra khí thải.
Từ 1-3, tiêu chuẩn khí thải mới đối với ô tô chính thức được áp dụng. Ảnh: TN
Không thực hiện phép thử gia tốc tự do khi phát hiện một trong các hiện tượng sau:
Động cơ có tiếng gõ kim loại, tiếng kêu bất thường hoặc rung giật mạnh khi tăng tốc;
Bộ điều tốc không hoạt động hoặc hoạt động sai thiết kế (như: động cơ không tự giảm tốc khi nhả ga, tăng tốc mất kiểm soát, tốc độ không tải lớn nhất thực tế của động cơ khi kiểm tra vượt quá giới hạn tốc độ không tải lớn nhất của động cơ theo quy định của nhà sản xuất xe);
Có hiện tượng rò rỉ nhiên liệu, dầu bôi trơn hoặc nước làm mát rõ rệt;
Đèn báo lỗi động cơ (MIL/Check Engine) hoặc đèn báo áp suất dầu bôi trơn không tắt khi động cơ đang hoạt động;
Số vòng quay lớn nhất thực tế nhỏ hơn số vòng quay ứng với công suất lớn nhất của động cơ, trừ trường hợp động cơ được thiết kế hạn chế số vòng quay không tải.
Hướng dẫn về cam kết của chủ xe
Đối với các trường hợp chủ xe phải lập bản cam kết, CSĐK thực hiện như sau:
Giải thích và cảnh báo rủi ro: Đăng kiểm viên có trách nhiệm thông báo rõ cho chủ xe hoặc người đưa xe đi kiểm định về quy trình đo theo phương pháp gia tốc tự do (đạp ga tối đa) và các rủi ro kỹ thuật tiềm ẩn có thể xảy ra đối với động cơ (như: hỏng hóc cơ khí, vỡ lốc máy, cong tay biên...) nếu phương tiện không được bảo dưỡng đúng quy định hoặc hệ thống điều tốc không hoạt động tốt.
Thực hiện cam kết:
Trường hợp chủ xe đồng ý tiếp tục thực hiện kiểm tra: Đăng kiểm viên hướng dẫn chủ xe lập Bản cam kết. Bản cam kết được lập thành 02 bản, 01 bản lưu trong hồ sơ kiểm định và 01 bản giao cho chủ xe. Sau khi có cam kết, Đăng kiểm viên mới tiến hành thực hiện phép đo khí thải.
Trường hợp chủ xe không đồng ý ký cam kết: CSĐK dừng hạng mục kiểm tra khí thải và thông báo xe không đạt tiêu chuẩn kiểm định do không đủ điều kiện an toàn để thực hiện phép đo.
Lưu ý khi thực hiện: Việc ký cam kết không loại trừ trách nhiệm của Đăng kiểm viên trong việc kiểm tra sơ bộ tình trạng kỹ thuật của động cơ (dầu bôi trơn, nước làm mát, tiếng gõ lạ...) trước khi đo theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 mục này. Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường rõ rệt (như quy định tại điểm 2.4 Mục I Phần B), Đăng kiểm viên phải từ chối kiểm định ngay cả khi chủ xe muốn ký cam kết.
THY NHUNG
Nguồn PLO : https://plo.vn/tu-1-3-mot-so-truong-hop-dang-kiem-vien-phai-bao-truoc-rui-ro-hong-dong-co-vi-phai-dap-ga-toi-da-post896918.html