Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ cơ sở thuộc danh mục các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt theo quy định. Ảnh minh họa
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Nghị định quy định chi tiết về đối tượng chịu phí, người nộp phí, tổ chức thu phí, các trường hợp miễn phí, mức phí cũng như việc khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
MỨC PHÍ VÀ SỐ PHÍ PHẢI NỘP
Theo quy định này, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là toàn bộ nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ cơ sở thuộc danh mục các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Bên cạnh đó, nước thải của các cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m3/ngày (tương đương 7.300 m3/năm) trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cấp nước sạch cũng thuộc diện áp dụng.
Việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được thực hiện thông qua hóa đơn tiền nước.
Cụ thể, Nghị định quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, HĐND cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.
Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định trên cơ sở lượng nước sạch tiêu thụ thực tế của người sử dụng, xác định theo chỉ số đồng hồ đo nước. Giá bán nước sạch làm căn cứ tính phí là giá nước sinh hoạt do UBND cấp tỉnh ban hành, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được thực hiện thông qua hóa đơn tiền nước. Tổ chức cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu, theo dõi riêng khoản phí này và nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Hằng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, toàn bộ số tiền phí thu được phải được chuyển vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước và thực hiện khai, quyết toán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bên cạnh nước thải sinh hoạt, Nghị định cũng quy định mức phí, xác định số phí phải nộp đối với nước thải công nghiệp.
10 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
Đáng chú ý, Nghị định cũng quy định 10 trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Thứ nhất, nước xả ra từ nhà máy thủy điện bao gồm nước xả ra từ tua bin phát điện của nhà máy thủy điện lấy từ đập, hồ chứa của nhà máy, không qua bất kỳ công đoạn sản xuất, vận hành nào có khả năng gây ô nhiễm (không bao gồm nước thải từ sinh hoạt, từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh công trình và hoạt động cơ khí, kỹ thuật, tổ chức, vận hành khác của nhà máy có tiếp xúc với chất gây ô nhiễm).
Thứ hai, nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.
Thứ ba, nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3/ngày (tương ứng với 7.300 m3/năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.
Có 10 trường hợp sẽ được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Ảnh minh họa
Thứ tư, nước trao đổi nhiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thứ năm, nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
Thứ sáu, nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản.
Thứ bảy, nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị theo quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và nước thải của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thứ tám, nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
Thứ chín, nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thứ mười, nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.
Theo quy định, từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành, trường hợp HĐND cấp tỉnh chưa ban hành mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP. HĐND cấp tỉnh ban hành văn bản mới thay thế tại kỳ họp gần nhất.
Việc kê khai, thẩm định tờ khai, thu, nộp, quyết toán, quản lý và sử dụng phí đối với các trường hợp phát sinh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CР.
Nghị định cũng nêu rõ, việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này không là căn cứ xác nhận việc xả thải hợp pháp của cơ sở thải nước thải. Cơ sở thải nước thải vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Nhĩ Anh