Một công dân phản ánh, năm 1992, bà nội cùng bố mẹ chuyển về sinh sống tại một thôn và được trưởng thôn cấp đất bằng giấy viết tay. Gia đình đã xây dựng nhà ở, sử dụng ổn định, liên tục từ đó đến nay. Tuy nhiên, qua nhiều trận lũ lụt lớn, toàn bộ giấy tờ liên quan đến thửa đất đã bị thất lạc.
Trong nhiều năm, gia đình làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) nhưng không được.
Gần đây, khi Chính phủ triển khai chủ trương cấp sổ đỏ lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân chưa có giấy chứng nhận, gia đình tiếp tục thực hiện đo đạc, hoàn thiện hồ sơ và nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp xã.
Tuy nhiên, cơ quan chuyên môn thông báo thửa đất không đủ điều kiện cấp sổ đỏ do trong ranh giới đất có phần đất nghĩa trang, đất hoa màu. Theo phản ánh, một số hộ dân xung quanh cũng rơi vào tình trạng tương tự.
Trước thực tế này, công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn cụ thể để gia đình có thể được xem xét cấp sổ đỏ theo quy định.
Ảnh minh họa: Hồng Khanh
Trả lời vấn đề trên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết, nội dung phản ánh của công dân là vụ việc cụ thể thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương và cần căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, các quy định cụ thể địa phương đã ban hành theo thẩm quyền để thi hành Luật Đất đai để xem xét, giải quyết.
Do đó, Bộ không có cơ sở để trả lời. Tuy nhiên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường nêu lên một số nguyên tắc.
Theo Bộ này, pháp luật đất đai hiện hành đã quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại các Điều 137, 138, 139 và 140 của Luật Đất đai.
Chính phủ đã quy định đầy đủ về thành phần hồ sơ nộp, trình tự, thủ tục thực hiện tại Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025.
Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành các quyết định công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Theo đó đã quy định về từng thủ tục đất đai cụ thể, gồm: (1) Trình tự thực hiện; (2) Cách thức thực hiện; (3) Thành phần, số lượng hồ sơ; (4) Thời gian giải quyết; (5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; (6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; (7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; (8) Phí, lệ phí; (9) Tên mẫu đơn, tờ khai; (10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có); (11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Đồ họa: Hồng Khanh
Bộ cũng lưu ý, trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, trường hợp công dân không đồng ý với kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thì có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai theo quy dịnh tại Điều 237 Luật Đất đai và Điều 7 Luật Khiếu nại năm 2011.
Hồng Khanh